Bài 11: Phép trừ trong phạm vi 10
Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho phép trừ trong phạm vi 10 – Toán lớp 1 Kết nối tri thức.
Mục tiêu bài học
- Hiểu phép trừ là bớt đi hoặc tìm phần còn lại.
- Lập và tính được phép trừ trong phạm vi 10.
- Giải được bài toán bớt đơn giản.
Lý thuyết cần nhớ
Phép trừ dùng để tìm số còn lại khi bớt đi một số đồ vật. Dấu “−” đọc là trừ. Có thể tính bằng cách bớt dần, đếm lùi hoặc dựa vào phép cộng tương ứng.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Có 8 quả cam, lấy đi 3 quả. Còn lại bao nhiêu quả cam?
Lời giải:
Có 8 quả, lấy đi 3 quả nên thực hiện phép trừ 8 − 3.
Đếm lùi 3 số từ 8: 7, 6, 5.
Ta có: 8 − 3 = 5.
Đáp số: 5 quả cam
Ví dụ 2: Tính 9 − 4.
Lời giải:
Đếm lùi 4 số từ 9: 8, 7, 6, 5.
Vậy 9 − 4 = 5.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Tính: 7 − 2.
Bài 2: Có 9 con cá, bơi đi 4 con. Hỏi còn lại bao nhiêu con cá?
Bài 3: Điền số: 10 − … = 6.
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: Tính: 7 − 2.
Lời giải:
Đếm lùi từ 7 hai số: 6, 5.
7 − 2 = 5.
Bài 2: Có 9 con cá, bơi đi 4 con. Hỏi còn lại bao nhiêu con cá?
Lời giải:
Số con cá còn lại là: 9 − 4 = 5 (con)
Đáp số: 5 con cá.
Bài 3: Điền số: 10 − … = 6.
Lời giải:
Từ 10 bớt 4 còn 6.
Số cần điền là 4.
Bài tập tự giải
Bài 1: 8 − 5 = ?
Bài 2: 10 − 7 = ?
Bài 3: Có 6 bông hoa, cho đi 2 bông. Còn lại bao nhiêu bông?
Kiểm tra đáp án
Bài 1: 3.
Bài 2: 3.
Bài 3: 4 bông hoa.