Bài 63 Toán lớp 2 Học kì 2 Chủ đề 12: Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000

Bài 63: Luyện tập chung

Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho luyện tập chung – Toán lớp 2 Kết nối tri thức.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Đặt tính đúng hàng chục và hàng đơn vị.
  • Thực hiện được phép tính có nhớ trong phạm vi 100.
  • Giải được bài toán một bước liên quan.
2
Ghi nhớ

Lý thuyết cần nhớ

Khi đặt tính, viết hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục. Với phép cộng có nhớ, nhớ 1 chục sang hàng chục. Với phép trừ có nhớ, đổi 1 chục thành 10 đơn vị rồi trừ.

3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Đặt tính rồi tính 47 + 38.

Lời giải:

Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột.

   47
+  38
─────
   85

Cộng hàng đơn vị; nếu được 10 hoặc hơn thì viết chữ số hàng đơn vị và nhớ 1 sang hàng chục.

Cộng hàng chục cùng số nhớ.

Kết quả là 85.

Ví dụ 2: Đặt tính rồi tính 56 + 27.

Lời giải:

Đặt tính đúng cột.

   56
+  27
─────
   83

Thực hiện từ hàng đơn vị sang hàng chục.

Viết kết quả dưới vạch ngang.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Đặt tính rồi tính: 47 + 38.

Bài 2: Đặt tính rồi tính: 56 + 27.

Bài 3: Lớp 2A có 28 bạn, lớp 2B có 35 bạn. Hai lớp có tất cả bao nhiêu bạn?

Xem hướng dẫn và lời giải

Bài 1: Đặt tính rồi tính: 47 + 38.

Lời giải:

Đặt tính đúng cột.

   47
+  38
─────
   85

Thực hiện phép tính từ hàng đơn vị.

Bài 2: Đặt tính rồi tính: 56 + 27.

Lời giải:

Đặt tính đúng cột.

   56
+  27
─────
   83

Thực hiện phép tính và kiểm tra lại.

Bài 3: Lớp 2A có 28 bạn, lớp 2B có 35 bạn. Hai lớp có tất cả bao nhiêu bạn?

Lời giải:

Hai lớp có tất cả số bạn là: 28 + 35 = 63 (bạn)

Đáp số: 63 bạn.

5
Tự kiểm tra

Bài tập tự giải

Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.

Bài 1: 64 + 28

Bài 2: 39 + 7

Bài 3: Tự đặt một bài toán có dùng phép tính vừa học.

Kiểm tra đáp án

Bài 1: 92.

Bài 2: 46.

Bài 3: Bài toán và kết quả phải phù hợp phép tính.