Bài 37: Phép nhân
Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho phép nhân – Toán lớp 2 Kết nối tri thức.
Mục tiêu bài học
- Hiểu phép nhân là phép cộng các số hạng bằng nhau.
- Viết được phép nhân từ một tổng các số hạng bằng nhau.
- Tính được phép nhân bằng cộng lặp lại.
Lý thuyết cần nhớ
Phép nhân là cách viết gọn của phép cộng các số hạng bằng nhau. Ví dụ: 2 + 2 + 2 + 2 = 2 × 4 = 8. Trong 2 × 4, số 2 được lấy 4 lần.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Viết phép nhân tương ứng: 3 + 3 + 3 + 3.
Lời giải:
Số 3 được lấy 4 lần.
Viết: 3 × 4.
3 + 3 + 3 + 3 = 12 nên 3 × 4 = 12.
Ví dụ 2: Có 5 đĩa, mỗi đĩa 2 quả cam. Có tất cả bao nhiêu quả cam?
Lời giải:
Có 2 quả được lấy 5 lần.
Ta có: 2 × 5 = 10.
Đáp số: 10 quả cam.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Viết phép nhân: 4 + 4 + 4.
Bài 2: Có 3 túi, mỗi túi 5 viên bi. Có tất cả bao nhiêu viên?
Bài 3: Tính 2 × 6 bằng phép cộng.
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: Viết phép nhân: 4 + 4 + 4.
Lời giải:
Số 4 được lấy 3 lần.
4 + 4 + 4 = 4 × 3 = 12.
Bài 2: Có 3 túi, mỗi túi 5 viên bi. Có tất cả bao nhiêu viên?
Lời giải:
Số viên bi có tất cả là: 5 × 3 = 15 (viên)
Đáp số: 15 viên bi.
Bài 3: Tính 2 × 6 bằng phép cộng.
Lời giải:
2 × 6 = 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2.
Tổng bằng 12.
Bài tập tự giải
Bài 1: 3 + 3 + 3 + 3 + 3 viết thành phép nhân.
Bài 2: 4 × 2 bằng bao nhiêu?
Bài 3: Có 6 đôi tất. Mỗi đôi có 2 chiếc. Có tất cả bao nhiêu chiếc?
Kiểm tra đáp án
Bài 1: 3 × 5 = 15.
Bài 2: 8.
Bài 3: 12 chiếc tất.