Bài 42: Số bị chia, số chia, thương
Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho số bị chia, số chia, thương – Toán lớp 2 Kết nối tri thức.
Mục tiêu bài học
- Gọi đúng tên số bị chia, số chia và thương.
- Xác định được các thành phần trong phép chia.
- Kiểm tra phép chia bằng phép nhân.
Lý thuyết cần nhớ
Trong phép chia: số bị chia : số chia = thương. Ví dụ 20 : 5 = 4 thì 20 là số bị chia, 5 là số chia và 4 là thương.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Trong phép tính 18 : 2 = 9, nêu tên các thành phần.
Lời giải:
18 là số bị chia.
2 là số chia.
9 là thương.
Ví dụ 2: Tìm thương của 20 và 5.
Lời giải:
Viết phép chia 20 : 5.
Dựa vào 5 × 4 = 20 nên 20 : 5 = 4.
Thương là 4.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Nêu các thành phần của 16 : 2 = 8.
Bài 2: Tìm thương của 30 và 5.
Bài 3: Điền số: 20 : … = 4.
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: Nêu các thành phần của 16 : 2 = 8.
Lời giải:
16 là số bị chia; 2 là số chia; 8 là thương.
Bài 2: Tìm thương của 30 và 5.
Lời giải:
30 : 5 = 6.
Thương là 6.
Bài 3: Điền số: 20 : … = 4.
Lời giải:
Ta cần số mà 4 nhân với số đó bằng 20.
4 × 5 = 20 nên số chia là 5.
Bài tập tự giải
Bài 1: Trong 25 : 5 = 5, số 25 gọi là gì?
Bài 2: Thương của 18 và 2.
Bài 3: Số chia trong 10 : 2 = 5 là số nào?
Kiểm tra đáp án
Bài 1: Số bị chia.
Bài 2: 9.
Bài 3: 2.