Bài 68 Toán lớp 2 Học kì 2 Chủ đề 14: Ôn tập cuối năm

Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1 000

Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho ôn tập các số trong phạm vi 1 000 – Toán lớp 2 Kết nối tri thức.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Đọc, viết và phân tích được số trong phạm vi 1 000.
  • Nhận biết các số tròn trăm, tròn chục.
  • So sánh và sắp xếp được các số có ba chữ số.
2
Ghi nhớ

Lý thuyết cần nhớ

Trong phạm vi 1 000: 10 đơn vị = 1 chục; 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn. Số có ba chữ số gồm hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. Muốn so sánh, so sánh từ hàng trăm đến hàng chục rồi hàng đơn vị.

3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Viết số gồm 4 trăm, 7 chục và 2 đơn vị.

Lời giải:

Viết 4 ở hàng trăm, 7 ở hàng chục, 2 ở hàng đơn vị.

Số cần viết là 472.

Ví dụ 2: So sánh 586 và 568.

Lời giải:

Hai số cùng có 5 trăm.

So sánh hàng chục: 8 chục > 6 chục.

Vì vậy 586 > 568.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Phân tích số 735 thành tổng trăm, chục, đơn vị.

Bài 2: Điền dấu: 409 … 490.

Bài 3: Viết số gồm 8 trăm và 5 đơn vị.

Xem hướng dẫn và lời giải

Bài 1: Phân tích số 735 thành tổng trăm, chục, đơn vị.

Lời giải:

735 gồm 7 trăm, 3 chục, 5 đơn vị.

735 = 700 + 30 + 5.

Bài 2: Điền dấu: 409 … 490.

Lời giải:

Cùng 4 trăm.

0 chục < 9 chục nên 409 < 490.

Bài 3: Viết số gồm 8 trăm và 5 đơn vị.

Lời giải:

Hàng trăm là 8, hàng chục là 0, hàng đơn vị là 5.

Số cần viết là 805.

5
Tự kiểm tra

Bài tập tự giải

Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.

Bài 1: Đọc số 620.

Bài 2: Sắp xếp 345, 354, 305 từ bé đến lớn.

Bài 3: Số tròn trăm liền sau 700 là số nào?

Kiểm tra đáp án

Bài 1: Sáu trăm hai mươi.

Bài 2: 305, 345, 354.

Bài 3: 800.