Bài 1 Toán lớp 3 Học kì 1 Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung

Bài 1: Ôn tập các số đến 1 000

Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho ôn tập các số đến 1 000 – Toán lớp 3 Kết nối tri thức.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Đọc, viết, phân tích và so sánh các số đến 1 000.
  • Xác định hàng trăm, chục, đơn vị.
  • Sắp xếp được các số theo thứ tự.
2
Ghi nhớ

Lý thuyết cần nhớ

Số có ba chữ số gồm hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị. 10 đơn vị = 1 chục; 10 chục = 1 trăm. Muốn so sánh, so sánh từ hàng trăm, nếu bằng nhau thì so sánh hàng chục rồi hàng đơn vị.

3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Phân tích số 684 thành tổng theo hàng.

Lời giải:

Số 684 gồm 6 trăm, 8 chục, 4 đơn vị.

684 = 600 + 80 + 4.

Ví dụ 2: Sắp xếp 572, 527, 725 theo thứ tự từ bé đến lớn.

Lời giải:

527 và 572 cùng 5 trăm; 2 chục < 7 chục nên 527 < 572.

Cả hai số đều bé hơn 725 vì 5 trăm < 7 trăm.

Kết quả: 527, 572, 725.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Viết số gồm 8 trăm, 3 chục, 5 đơn vị.

Bài 2: Phân tích 906.

Bài 3: Điền dấu: 648 … 684.

Xem hướng dẫn và lời giải

Bài 1: Viết số gồm 8 trăm, 3 chục, 5 đơn vị.

Lời giải:

Viết 8 ở hàng trăm, 3 ở hàng chục, 5 ở hàng đơn vị.

Số cần viết là 835.

Bài 2: Phân tích 906.

Lời giải:

906 gồm 9 trăm, 0 chục, 6 đơn vị.

906 = 900 + 6.

Bài 3: Điền dấu: 648 … 684.

Lời giải:

Cùng 6 trăm.

4 chục < 8 chục nên 648 < 684.

5
Tự kiểm tra

Bài tập tự giải

Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.

Bài 1: Đọc số 709.

Bài 2: Số liền sau của 999.

Bài 3: Sắp xếp 390, 309, 930 từ bé đến lớn.

Kiểm tra đáp án

Bài 1: Bảy trăm linh chín.

Bài 2: 1 000.

Bài 3: 309, 390, 930.