Bài 4: Ôn tập bảng nhân 2, bảng nhân 5, bảng chia 2, bảng chia 5
Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho ôn tập bảng nhân 2, bảng nhân 5, bảng chia 2, bảng chia 5 – Toán lớp 3 Kết nối tri thức.
Mục tiêu bài học
- Ôn thuộc bảng nhân 2, bảng nhân 5, bảng chia 2 và bảng chia 5.
- Vận dụng mối liên hệ giữa phép nhân và phép chia.
- Giải được bài toán chia đều, chia thành nhóm đơn giản.
Lý thuyết cần nhớ
Trong bảng nhân 2, các tích tăng thêm 2; trong bảng nhân 5, các tích tăng thêm 5 và có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5. Từ một phép nhân, có thể lập hai phép chia tương ứng khi các số khác 0. Ví dụ: 5 × 6 = 30 nên 30 : 5 = 6 và 30 : 6 = 5.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tính 2 × 8, 5 × 7, 16 : 2 và 35 : 5.
Lời giải:
2 × 8 = 16.
5 × 7 = 35.
16 : 2 = 8.
35 : 5 = 7.
Ví dụ 2: Có 30 bông hoa cắm đều vào 5 lọ. Hỏi mỗi lọ có bao nhiêu bông hoa?
Lời giải:
Mỗi lọ có số bông hoa là: 30 : 5 = 6 (bông)
Đáp số: 6 bông hoa.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Tính: 2 × 9; 5 × 8; 18 : 2; 40 : 5.
Bài 2: Điền số thích hợp: 5 × … = 45; … : 2 = 7.
Bài 3: Có 24 chiếc bánh chia đều cho 2 lớp. Hỏi mỗi lớp được bao nhiêu chiếc bánh?
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: Tính: 2 × 9; 5 × 8; 18 : 2; 40 : 5.
Lời giải:
2 × 9 = 18; 5 × 8 = 40; 18 : 2 = 9; 40 : 5 = 8.
Bài 2: Điền số thích hợp: 5 × … = 45; … : 2 = 7.
Lời giải:
Vì 5 × 9 = 45 nên số thứ nhất là 9.
Vì 7 × 2 = 14 nên số thứ hai là 14.
Bài 3: Có 24 chiếc bánh chia đều cho 2 lớp. Hỏi mỗi lớp được bao nhiêu chiếc bánh?
Lời giải:
Mỗi lớp được số chiếc bánh là: 24 : 2 = 12 (chiếc)
Đáp số: 12 chiếc bánh.
Bài tập tự giải
Bài 1: Tính: 5 × 9; 2 × 6; 45 : 5; 12 : 2.
Bài 2: Điền số: 2 × … = 20; 35 : … = 7.
Bài 3: Có 40 quyển vở xếp đều thành 5 chồng. Mỗi chồng có bao nhiêu quyển?
Kiểm tra đáp án
Bài 1: 45; 12; 9; 6.
Bài 2: 10; 5.
Bài 3: 8 quyển vở.