Bài 30: Mi-li-mét
Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho mi-li-mét – Toán lớp 3 Kết nối tri thức.
Mục tiêu bài học
- Nhận biết mi-li-mét và kí hiệu mm.
- Nắm 1 cm = 10 mm.
- Đổi và tính số đo đơn giản với mm, cm.
Lý thuyết cần nhớ
Mi-li-mét viết tắt mm. 1 cm = 10 mm. Mi-li-mét dùng đo những độ dài rất nhỏ như độ dày đồng xu hoặc nét kẻ.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Đổi 4 cm ra mi-li-mét.
Lời giải:
1 cm = 10 mm.
4 cm = 4 × 10 = 40 mm.
Ví dụ 2: Đoạn thẳng dài 35 mm. Đổi ra 3 cm và bao nhiêu mm?
Lời giải:
30 mm = 3 cm.
35 mm = 3 cm 5 mm.
Bài tập áp dụng
Bài 1: 6 cm = … mm.
Bài 2: 27 mm = … cm … mm.
Bài 3: Tính 24 mm + 15 mm.
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: 6 cm = … mm.
Lời giải:
6 × 10 = 60 mm.
Bài 2: 27 mm = … cm … mm.
Lời giải:
20 mm = 2 cm, còn 7 mm.
27 mm = 2 cm 7 mm.
Bài 3: Tính 24 mm + 15 mm.
Lời giải:
24 + 15 = 39.
Kết quả 39 mm.
Bài tập tự giải
Bài 1: 8 cm = … mm.
Bài 2: 43 mm = … cm … mm.
Bài 3: 50 mm = … cm.
Kiểm tra đáp án
Bài 1: 80 mm.
Bài 2: 4 cm 3 mm.
Bài 3: 5 cm.