Bài 30 Toán lớp 3 Học kì 1 Chủ đề 5: Một số đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, nhiệt độ

Bài 30: Mi-li-mét

Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho mi-li-mét – Toán lớp 3 Kết nối tri thức.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết mi-li-mét và kí hiệu mm.
  • Nắm 1 cm = 10 mm.
  • Đổi và tính số đo đơn giản với mm, cm.
2
Ghi nhớ

Lý thuyết cần nhớ

Mi-li-mét viết tắt mm. 1 cm = 10 mm. Mi-li-mét dùng đo những độ dài rất nhỏ như độ dày đồng xu hoặc nét kẻ.

3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Đổi 4 cm ra mi-li-mét.

Lời giải:

1 cm = 10 mm.

4 cm = 4 × 10 = 40 mm.

Ví dụ 2: Đoạn thẳng dài 35 mm. Đổi ra 3 cm và bao nhiêu mm?

Lời giải:

30 mm = 3 cm.

35 mm = 3 cm 5 mm.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: 6 cm = … mm.

Bài 2: 27 mm = … cm … mm.

Bài 3: Tính 24 mm + 15 mm.

Xem hướng dẫn và lời giải

Bài 1: 6 cm = … mm.

Lời giải:

6 × 10 = 60 mm.

Bài 2: 27 mm = … cm … mm.

Lời giải:

20 mm = 2 cm, còn 7 mm.

27 mm = 2 cm 7 mm.

Bài 3: Tính 24 mm + 15 mm.

Lời giải:

24 + 15 = 39.

Kết quả 39 mm.

5
Tự kiểm tra

Bài tập tự giải

Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.

Bài 1: 8 cm = … mm.

Bài 2: 43 mm = … cm … mm.

Bài 3: 50 mm = … cm.

Kiểm tra đáp án

Bài 1: 80 mm.

Bài 2: 4 cm 3 mm.

Bài 3: 5 cm.