Bài 55: Phép trừ trong phạm vi 10 000
Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho phép trừ trong phạm vi 10 000 – Toán lớp 3 Kết nối tri thức.
Mục tiêu bài học
- Đặt tính và thực hiện đúng phép trừ trong phạm vi đã học.
- Trình bày các bước tính theo đúng thứ tự.
- Vận dụng phép tính vào bài toán có lời văn.
Lý thuyết cần nhớ
Khi thực hiện phép trừ trong phạm vi đã học, cần đặt tính đúng vị trí các hàng. Làm lần lượt từng bước, ghi rõ số nhớ, số mượn, tích riêng hoặc các bước chia nếu có. Sau khi tính, kiểm tra kết quả bằng phép tính ngược hoặc ước lượng.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Đặt tính rồi tính 8 042 − 3 786.
Lời giải:
Đặt tính đúng cột.
8042 − 3786 ─────── 4256
Trừ từ hàng đơn vị sang trái.
Mượn ở hàng bên trái khi cần.
Vậy 8 042 − 3 786 = 4256.
Ví dụ 2: Có 8 042 sản phẩm, đã dùng 3 786. Còn bao nhiêu sản phẩm?
Lời giải:
Số sản phẩm còn lại là: 8 042 − 3 786 = 4256 (sản phẩm)
Đáp số: 4256 sản phẩm.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Đặt tính rồi tính: 8 042 − 3 786.
Bài 2: Thực hiện một phép tính cùng dạng với số liệu khác.
Bài 3: Có 8 042 sản phẩm, đã dùng 3 786. Còn bao nhiêu sản phẩm?
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: Đặt tính rồi tính: 8 042 − 3 786.
Lời giải:
Đặt tính đúng cột.
8042 − 3786 ─────── 4256
Trừ từ hàng đơn vị sang trái.
Mượn ở hàng bên trái khi cần.
Kết quả là 4256.
Bài 2: Thực hiện một phép tính cùng dạng với số liệu khác.
Lời giải:
Xác định đúng phép tính.
Đặt tính và thực hiện theo quy tắc vừa học.
Kiểm tra lại kết quả.
Bài 3: Có 8 042 sản phẩm, đã dùng 3 786. Còn bao nhiêu sản phẩm?
Lời giải:
Số sản phẩm còn lại là: 8 042 − 3 786 = 4256 (sản phẩm)
Đáp số: 4256 sản phẩm.
Bài tập tự giải
Bài 1: Tự đặt một phép tính cùng dạng.
Bài 2: Thực hiện và kiểm tra bằng phép tính ngược.
Bài 3: Tự đặt một bài toán thực tế một bước.
Kiểm tra đáp án
Bài 1: Kết quả tùy phép tính tự đặt.
Bài 2: Kết quả phải thỏa phép tính ngược.
Bài 3: Phép tính và đáp số phải phù hợp đề bài.