Bài 57 Toán lớp 3 Học kì 2 Chủ đề 10: Cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 10 000

Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số

Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số – Toán lớp 3 Kết nối tri thức.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Đặt tính và thực hiện đúng phép chia số cho số có một chữ số.
  • Trình bày các bước tính theo đúng thứ tự.
  • Vận dụng phép tính vào bài toán có lời văn.
2
Ghi nhớ

Lý thuyết cần nhớ

Khi thực hiện phép chia số cho số có một chữ số, cần đặt tính đúng vị trí các hàng. Làm lần lượt từng bước, ghi rõ số nhớ, số mượn, tích riêng hoặc các bước chia nếu có. Sau khi tính, kiểm tra kết quả bằng phép tính ngược hoặc ước lượng.

3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Đặt tính rồi tính 9 648 : 4.

Lời giải:

Đặt tính đúng cột.

9648
−8
16
−16
  4
 −4
   8
  −8
   0
4
2412
Số dư: 0

Chia từ trái sang phải.

Mỗi lượt thực hiện chia, nhân, trừ rồi hạ chữ số tiếp theo.

Viết mỗi chữ số thương đúng vị trí.

Vậy 9 648 : 4 = 2 412.

Ví dụ 2: Có 9 648 đồ vật chia đều cho 4 nhóm. Mỗi nhóm được bao nhiêu?

Lời giải:

Mỗi nhóm được: 9 648 : 4 = 2 412 (đồ vật)

Đáp số: 2 412 đồ vật.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Đặt tính rồi tính: 9 648 : 4.

Bài 2: Thực hiện một phép tính cùng dạng với số liệu khác.

Bài 3: Có 9 648 đồ vật chia đều cho 4 nhóm. Mỗi nhóm được bao nhiêu?

Xem hướng dẫn và lời giải

Bài 1: Đặt tính rồi tính: 9 648 : 4.

Lời giải:

Đặt tính đúng cột.

9648
−8
16
−16
  4
 −4
   8
  −8
   0
4
2412
Số dư: 0

Chia từ trái sang phải.

Mỗi lượt thực hiện chia, nhân, trừ rồi hạ chữ số tiếp theo.

Viết mỗi chữ số thương đúng vị trí.

Kết quả là 2 412.

Bài 2: Thực hiện một phép tính cùng dạng với số liệu khác.

Lời giải:

Xác định đúng phép tính.

Đặt tính và thực hiện theo quy tắc vừa học.

Kiểm tra lại kết quả.

Bài 3: Có 9 648 đồ vật chia đều cho 4 nhóm. Mỗi nhóm được bao nhiêu?

Lời giải:

Mỗi nhóm được: 9 648 : 4 = 2 412 (đồ vật)

Đáp số: 2 412 đồ vật.

5
Tự kiểm tra

Bài tập tự giải

Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.

Bài 1: Tự đặt một phép tính cùng dạng.

Bài 2: Thực hiện và kiểm tra bằng phép tính ngược.

Bài 3: Tự đặt một bài toán thực tế một bước.

Kiểm tra đáp án

Bài 1: Kết quả tùy phép tính tự đặt.

Bài 2: Kết quả phải thỏa phép tính ngược.

Bài 3: Phép tính và đáp số phải phù hợp đề bài.