Bài 66: Xem đồng hồ – Tháng, năm
Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho xem đồng hồ – tháng, năm – Toán lớp 3 Kết nối tri thức.
Mục tiêu bài học
- Đọc được giờ đến phút trên đồng hồ.
- Biết số ngày của tháng và năm.
- Giải được bài toán thời gian đơn giản.
Lý thuyết cần nhớ
1 giờ = 60 phút; 1 ngày = 24 giờ. Một năm có 12 tháng. Dùng lịch để xác định ngày, tháng, thứ. Năm thường có 365 ngày, năm nhuận 366 ngày ở mức nhận biết.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Đồng hồ chỉ 8 giờ 25 phút. Đọc thời gian.
Lời giải:
Kim giờ qua số 8, kim phút chỉ 25 phút.
Đọc là 8 giờ 25 phút.
Ví dụ 2: Tháng 4 có 30 ngày. Ngày sau 30 tháng 4 là ngày nào?
Lời giải:
Sau ngày cuối tháng 4 là ngày đầu tháng 5.
Đó là ngày 1 tháng 5.
Bài tập áp dụng
Bài 1: 1 giờ 20 phút = … phút.
Bài 2: 2 ngày = … giờ.
Bài 3: Năm có mấy tháng?
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: 1 giờ 20 phút = … phút.
Lời giải:
60 + 20 = 80 phút.
Bài 2: 2 ngày = … giờ.
Lời giải:
2 × 24 = 48 giờ.
Bài 3: Năm có mấy tháng?
Lời giải:
12 tháng.
Bài tập tự giải
Bài 1: 3 giờ = … phút.
Bài 2: 72 giờ = … ngày.
Bài 3: Tháng sau tháng 9 là tháng nào?
Kiểm tra đáp án
Bài 1: 180 phút.
Bài 2: 3 ngày.
Bài 3: Tháng 10.