Bài 8: Ôn tập hình học và đo lường
Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho ôn tập hình học và đo lường – Toán lớp 5 Kết nối tri thức.
Mục tiêu bài học
- Ôn chu vi, diện tích các hình đã học và quan hệ đơn vị đo.
- Ôn nhận biết hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Giải bài toán hình học, đo lường nhiều bước.
Lý thuyết cần nhớ
Cần nhớ quy tắc tính chu vi và diện tích hình chữ nhật, hình vuông; diện tích hình bình hành, hình thoi; đổi các đơn vị độ dài, khối lượng, diện tích và thời gian đã học. Trước khi tính, các số đo phải cùng đơn vị.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 24 m, rộng 15 m. Tính chu vi và diện tích.
Lời giải:
Chu vi mảnh vườn là: (24 + 15) × 2 = 78 (m)
Diện tích mảnh vườn là: 24 × 15 = 360 (m²)
Đáp số: Chu vi 78 m; diện tích 360 m².
Ví dụ 2: Đổi 3 m² 25 dm² ra đề-xi-mét vuông.
Lời giải:
1 m² = 100 dm² nên 3 m² = 300 dm².
3 m² 25 dm² = 300 dm² + 25 dm² = 325 dm².
Đáp số: 325 dm².
Bài tập áp dụng
Bài 1: Hình vuông cạnh 18 cm. Tính chu vi và diện tích.
Bài 2: Đổi 5 tạ 35 kg ra ki-lô-gam.
Bài 3: Một hình bình hành có đáy 16 cm, chiều cao 9 cm. Tính diện tích.
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: Hình vuông cạnh 18 cm. Tính chu vi và diện tích.
Lời giải:
Chu vi là: 18 × 4 = 72 (cm)
Diện tích là: 18 × 18 = 324 (cm²)
Đáp số: 72 cm; 324 cm².
Bài 2: Đổi 5 tạ 35 kg ra ki-lô-gam.
Lời giải:
1 tạ = 100 kg nên 5 tạ = 500 kg.
5 tạ 35 kg = 500 kg + 35 kg = 535 kg.
Bài 3: Một hình bình hành có đáy 16 cm, chiều cao 9 cm. Tính diện tích.
Lời giải:
Diện tích hình bình hành là: 16 × 9 = 144 (cm²)
Đáp số: 144 cm².
Bài tập tự giải
Bài 1: Hình chữ nhật dài 35 m, rộng 20 m. Tính diện tích.
Bài 2: Đổi 2 giờ 45 phút ra phút.
Bài 3: Hình thoi có hai đường chéo 12 cm và 8 cm. Tính diện tích.
Kiểm tra đáp án
Bài 1: 700 m².
Bài 2: 165 phút.
Bài 3: 48 cm².