Bài 8 Toán lớp 3 Học kì 1 Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung

Bài 8: Luyện tập chung

Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho luyện tập chung – Toán lớp 3 Kết nối tri thức.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Hệ thống số đến 1 000, cộng trừ, bảng nhân chia và đo lường.
  • Chọn đúng phép tính để giải bài toán.
  • Trình bày và kiểm tra kết quả.
2
Ghi nhớ

Lý thuyết cần nhớ

Bài luyện tập chung ôn cách đọc, viết, so sánh số đến 1 000; đặt tính cộng, trừ; tìm thành phần chưa biết; sử dụng bảng nhân, bảng chia 2, 3, 4, 5; nhận biết hình và đổi các đơn vị đo đã học.

3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Tính 468 + 257 và 725 − 318.

Lời giải:

Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột.

   468
+  257
──────
   725

468 + 257 = 725.

   725
−  318
──────
   407

725 − 318 = 407.

Ví dụ 2: Có 5 hộp, mỗi hộp 8 chiếc bút. Cho đi 7 chiếc. Hỏi còn lại bao nhiêu chiếc bút?

Lời giải:

Năm hộp có số chiếc bút là: 8 × 5 = 40 (chiếc)

Còn lại số chiếc bút là: 40 − 7 = 33 (chiếc)

Đáp số: 33 chiếc bút.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Phân tích số 906 thành tổng các trăm, chục, đơn vị.

Bài 2: Tìm X: X + 275 = 600.

Bài 3: Có 35 quả chia đều vào 5 rổ. Mỗi rổ có bao nhiêu quả?

Xem hướng dẫn và lời giải

Bài 1: Phân tích số 906 thành tổng các trăm, chục, đơn vị.

Lời giải:

906 gồm 9 trăm, 0 chục và 6 đơn vị.

906 = 900 + 6.

Bài 2: Tìm X: X + 275 = 600.

Lời giải:

X là số hạng chưa biết.

X = 600 − 275

X = 325.

Kiểm tra: 325 + 275 = 600.

Bài 3: Có 35 quả chia đều vào 5 rổ. Mỗi rổ có bao nhiêu quả?

Lời giải:

Mỗi rổ có số quả là: 35 : 5 = 7 (quả)

Đáp số: 7 quả.

5
Tự kiểm tra

Bài tập tự giải

Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.

Bài 1: Sắp xếp 629, 692, 269 từ bé đến lớn.

Bài 2: Tính 854 − 327.

Bài 3: Đổi 6 m ra đề-xi-mét.

Kiểm tra đáp án

Bài 1: 269, 629, 692.

Bài 2: 527.

Bài 3: 60 dm.