Bài 62 Toán lớp 3 Học kì 2 Chủ đề 11: Các số đến 100 000

Bài 62: Luyện tập chung

Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho luyện tập chung – Toán lớp 3 Kết nối tri thức.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Hệ thống kiến thức của chủ đề 11: các số đến 100 000.
  • Thực hiện đúng các dạng bài đã học trong chủ đề.
  • Trình bày bài giải rõ ràng và tự kiểm tra kết quả.
2
Ghi nhớ

Lý thuyết cần nhớ

Bài ôn tập hệ thống các kiến thức trọng tâm của chủ đề 11: các số đến 100 000.

  • Số có 5 chữ số được đọc từ hàng cao đến hàng đơn vị.
  • Muốn so sánh hai số, trước hết so sánh số chữ số.
  • Muốn làm tròn đến một hàng, xem chữ số ngay bên phải.

Khi làm bài, em đọc kĩ yêu cầu, chọn đúng quy tắc, trình bày từng bước và kiểm tra lại kết quả.

3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Phân tích số 64 825.

Lời giải:

Xác định giá trị từng hàng.

64 825 = 60 000 + 4 000 + 800 + 20 + 5.

Ví dụ 2: So sánh 58 472 và 58 427.

Lời giải:

Hai số có cùng số chữ số.

So sánh từ trái sang phải; ở hàng đầu tiên khác nhau, chữ số của số thứ nhất lớn hơn.

58 472 > 58 427.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Đọc số 64 825.

Bài 2: Điền dấu vào hai số cùng phạm vi.

Bài 3: Làm tròn một số theo yêu cầu.

Xem hướng dẫn và lời giải

Bài 1: Đọc số 64 825.

Lời giải:

Đọc từ hàng cao nhất đến hàng đơn vị.

Bài 2: Điền dấu vào hai số cùng phạm vi.

Lời giải:

So sánh số chữ số rồi từng hàng.

Bài 3: Làm tròn một số theo yêu cầu.

Lời giải:

Xác định hàng làm tròn.

Xem chữ số bên phải và áp dụng quy tắc.

5
Tự kiểm tra

Bài tập tự giải

Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.

Bài 1: Nêu giá trị chữ số 4 trong 64 825.

Bài 2: 90 080 và 90 008.

Bài 3: Làm tròn 34 680 đến hàng nghìn.

Kiểm tra đáp án

Bài 1: Theo vị trí chữ số trong số.

Bài 2: 90 080 > 90 008.

Bài 3: 35 000.