Đề tổng hợp 45 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 1 – 45 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 1 – 45 phút gồm 12 câu trắc nghiệm và 3 bài tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm kết hợp tự luận
Số câu/bài15
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Tham khảo nhịp độ bài Toán 45 phút của Nguyễn Tất Thành.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 43.

  1. A. 462
  2. B. 506
  3. C. 463
  4. D. 484

Câu 2: Tìm chữ số tận cùng của tổng 845 + 427.

  1. A. 4
  2. B. 2
  3. C. 8
  4. D. 6

Câu 3: Một kho có 672 kg gạo. Lần đầu bán 14 số gạo, lần sau bán 16 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  1. A. 408
  2. B. 420
  3. C. 252
  4. D. 432

Câu 4: Một món đồ giá 220 000 đồng được giảm 20%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?

  1. A. 186 000
  2. B. 264 000
  3. C. 44 000
  4. D. 176 000

Câu 5: Trung bình cộng của 7 số là 36. Thêm số 52 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?

  1. A. 38
  2. B. 36
  3. C. 14
  4. D. 40

Câu 6: Tổng của hai số là 104. Tỉ số của số bé và số lớn là 3 : 5. Số bé bằng bao nhiêu?

  1. A. 39
  2. B. 85
  3. C. 13
  4. D. 65

Câu 7: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 50 km/giờ, xe thứ hai chạy 64 km/giờ. Sau 1 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?

  1. A. 50
  2. B. 114
  3. C. 64
  4. D. 14

Câu 8: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 24 m, rộng 16 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

  1. A. 160
  2. B. 240
  3. C. 384
  4. D. 144

Câu 9: Từ các chữ số 0; 2; 5; 6; 8, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 60
  2. B. 48
  3. C. 36
  4. D. 40

Câu 10: Dãy số 5; 9; 13; … có số hạng thứ 9 là bao nhiêu?

  1. A. 37
  2. B. 34
  3. C. 33
  4. D. 41

Câu 11: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 16, 15, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 63
  2. B. 14
  3. C. 4
  4. D. 18

Câu 12: 4 m 55 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 455
  2. B. 4 055
  3. C. 59
  4. D. 950

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm.

Bài 1: Một thư viện có 456 quyển sách. Ngày đầu cho mượn 12 số sách. Ngày thứ hai cho mượn 14 số sách còn lại. Hỏi thư viện còn bao nhiêu quyển sách?

Bài 2: Một mình người thứ nhất làm xong công việc trong 16 giờ, người thứ hai làm xong trong 48 giờ. Hai người cùng làm thì sau bao lâu hoàn thành công việc?

Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật dài 26 m, rộng 18 m. Người ta dùng 25% diện tích để làm nhà, phần còn lại làm sân và vườn. Tính diện tích sân và vườn.

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: Chọn D.

Dãy có (43 + 1) : 2 = 22 số hạng. Tổng 22 số lẻ đầu tiên bằng 22 × 22 = 484.

Câu 2: Chọn B.

Chữ số tận cùng của lũy thừa của 8 lặp theo chu kì 8, 4, 2, 6. Vì 45 chia 4 dư 1, nên 845 có chữ số tận cùng là 8. Chữ số tận cùng của lũy thừa của 4 lặp theo chu kì 4, 6. Vì 27 là lẻ, nên 427 có chữ số tận cùng là 4. Tổng có chữ số tận cùng là chữ số tận cùng của 8 + 4 = 12, tức 2.

Câu 3: Chọn B.

Lần đầu bán 168 kg nên còn 504 kg. Lần sau bán 84 kg. Số gạo còn lại là 504 − 84 = 420 kg.

Câu 4: Chọn D.

Số tiền được giảm là 220 000 × 20% = 44 000 đồng. Số tiền phải trả là 220 000 − 44 000 = 176 000 đồng.

Câu 5: Chọn A.

Tổng của 7 số ban đầu là 7 × 36 = 252. Tổng mới là 252 + 52 = 304. Có 8 số nên trung bình cộng mới là 304 : 8 = 38.

Câu 6: Chọn A.

Tổng số phần bằng nhau là 3 + 5 = 8 phần. Giá trị một phần là 104 : 8 = 13. Số bé là 13 × 3 = 39.

Câu 7: Chọn D.

Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 64 − 50 = 14 km. Sau 1 giờ, khoảng cách là 14 × 1 = 14 km.

Câu 8: Chọn D.

Diện tích cả mảnh vườn là 24 × 16 = 384 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 24 − 4 = 20 m, chiều rộng 16 − 4 = 12 m, diện tích 240 m². Diện tích lối đi là 384 − 240 = 144 m².

Câu 9: Chọn B.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 10: Chọn A.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 4. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 9 có 8 khoảng. Số hạng thứ 9 là 5 + 4 × 8 = 37.

Câu 11: Chọn C.

Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.

Câu 12: Chọn A.

4 m = 400 cm. Vậy 4 m 55 cm = 400 + 55 = 455 cm.

Bài 1:

Ngày đầu cho mượn: 456 × 12 = 228 (quyển).

Sau ngày đầu còn: 456 − 228 = 228 (quyển).

Ngày thứ hai cho mượn: 228 × 14 = 57 (quyển).

Thư viện còn: 228 − 57 = 171 quyển.

Bài 2:

Trong 1 giờ, người thứ nhất làm được 116 công việc; người thứ hai làm được 148 công việc.

Cả hai trong 1 giờ làm được 112 công việc.

Thời gian hoàn thành là 1 : 112 = 12 giờ.

Đáp số: 12 giờ.

Bài 3:

Diện tích mảnh đất là: 26 × 18 = 468 (m²).

Diện tích làm nhà là: 468 × 25% = 117 (m²).

Diện tích sân và vườn là: 468 − 117 = 351 m².