Đề trắc nghiệm tốc độ

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 4

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 4 gồm 20 câu, giúp luyện phản xạ, tính nhanh và kiểm soát thời gian, có đáp án và lời giải.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm
Số câu/bài20
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện tốc độ và tô phiếu trả lời trắc nghiệm.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Dãy số 5; 9; 13; … có số hạng thứ 9 là bao nhiêu?

  1. A. 34
  2. B. 41
  3. C. 37
  4. D. 33

Câu 2: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 16, 16, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 4
  2. B. 64
  3. C. 14
  4. D. 18

Câu 3: 8 m 40 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 840
  2. B. 48
  3. C. 1 200
  4. D. 8 040

Câu 4: Tìm chữ số x để số 58×9 chia hết cho 9.

  1. A. 5
  2. B. 1
  3. C. 8
  4. D. 6

Câu 5: Tính giá trị biểu thức: 50 × (22 + 23) − 639.

  1. A. 1 601
  2. B. 1 292
  3. C. 1 661
  4. D. 1 611

Câu 6: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 57.

  1. A. 812
  2. B. 870
  3. C. 813
  4. D. 841

Câu 7: Tìm chữ số tận cùng của tổng 8193 + 4101.

  1. A. 8
  2. B. 6
  3. C. 4
  4. D. 2

Câu 8: Một kho có 405 kg gạo. Lần đầu bán 13 số gạo, lần sau bán 13 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  1. A. 225
  2. B. 180
  3. C. 168
  4. D. 192

Câu 9: Một món đồ giá 530 000 đồng được giảm 20%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?

  1. A. 424 000
  2. B. 106 000
  3. C. 434 000
  4. D. 636 000

Câu 10: Trung bình cộng của 6 số là 22. Thêm số 36 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?

  1. A. 26
  2. B. 24
  3. C. 22
  4. D. 12

Câu 11: Tổng của hai số là 210. Tỉ số của số bé và số lớn là 5 : 9. Số bé bằng bao nhiêu?

  1. A. 15
  2. B. 173
  3. C. 135
  4. D. 75

Câu 12: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 60 km/giờ, xe thứ hai chạy 70 km/giờ. Sau 5 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?

  1. A. 300
  2. B. 650
  3. C. 50
  4. D. 350

Câu 13: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 28 m, rộng 13 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

  1. A. 364
  2. B. 148
  3. C. 216
  4. D. 164

Câu 14: Từ các chữ số 0; 4; 5; 8; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 36
  2. B. 40
  3. C. 48
  4. D. 60

Câu 15: Dãy số 4; 10; 16; … có số hạng thứ 11 là bao nhiêu?

  1. A. 70
  2. B. 64
  3. C. 58
  4. D. 59

Câu 16: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 15, 16, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 14
  2. B. 4
  3. C. 63
  4. D. 18

Câu 17: 8 m 65 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 73
  2. B. 8 065
  3. C. 865
  4. D. 1 450

Câu 18: Tìm chữ số x để số 56×8 chia hết cho 9.

  1. A. 9
  2. B. 8
  3. C. 1
  4. D. 4

Câu 19: Tính giá trị biểu thức: 40 × (18 + 29) − 737.

  1. A. 1 133
  2. B. 1 183
  3. C. 1 143
  4. D. 775

Câu 20: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 85.

  1. A. 1 892
  2. B. 1 807
  3. C. 1 849
  4. D. 1 806

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: Chọn C.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 4. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 9 có 8 khoảng. Số hạng thứ 9 là 5 + 4 × 8 = 37.

Câu 2: Chọn A.

Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.

Câu 3: Chọn A.

8 m = 800 cm. Vậy 8 m 40 cm = 800 + 40 = 840 cm.

Câu 4: Chọn A.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 5 + 8 + x + 9 = 22 + x. Chữ số phù hợp là x = 5 vì 27 chia hết cho 9.

Câu 5: Chọn D.

Thực hiện trong ngoặc trước: 22 + 23 = 45. Sau đó 50 × 45 = 2 250. Cuối cùng 2 250 − 639 = 1 611.

Câu 6: Chọn D.

Dãy có (57 + 1) : 2 = 29 số hạng. Tổng 29 số lẻ đầu tiên bằng 29 × 29 = 841.

Câu 7: Chọn D.

Chữ số tận cùng của lũy thừa của 8 lặp theo chu kì 8, 4, 2, 6. Vì 193 chia 4 dư 1, nên 8193 có chữ số tận cùng là 8. Chữ số tận cùng của lũy thừa của 4 lặp theo chu kì 4, 6. Vì 101 là lẻ, nên 4101 có chữ số tận cùng là 4. Tổng có chữ số tận cùng là chữ số tận cùng của 8 + 4 = 12, tức 2.

Câu 8: Chọn B.

Lần đầu bán 135 kg nên còn 270 kg. Lần sau bán 90 kg. Số gạo còn lại là 270 − 90 = 180 kg.

Câu 9: Chọn A.

Số tiền được giảm là 530 000 × 20% = 106 000 đồng. Số tiền phải trả là 530 000 − 106 000 = 424 000 đồng.

Câu 10: Chọn B.

Tổng của 6 số ban đầu là 6 × 22 = 132. Tổng mới là 132 + 36 = 168. Có 7 số nên trung bình cộng mới là 168 : 7 = 24.

Câu 11: Chọn D.

Tổng số phần bằng nhau là 5 + 9 = 14 phần. Giá trị một phần là 210 : 14 = 15. Số bé là 15 × 5 = 75.

Câu 12: Chọn C.

Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 70 − 60 = 10 km. Sau 5 giờ, khoảng cách là 10 × 5 = 50 km.

Câu 13: Chọn B.

Diện tích cả mảnh vườn là 28 × 13 = 364 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 28 − 4 = 24 m, chiều rộng 13 − 4 = 9 m, diện tích 216 m². Diện tích lối đi là 364 − 216 = 148 m².

Câu 14: Chọn C.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 15: Chọn B.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 6. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 11 có 10 khoảng. Số hạng thứ 11 là 4 + 6 × 10 = 64.

Câu 16: Chọn B.

Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.

Câu 17: Chọn C.

8 m = 800 cm. Vậy 8 m 65 cm = 800 + 65 = 865 cm.

Câu 18: Chọn B.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 5 + 6 + x + 8 = 19 + x. Chữ số phù hợp là x = 8 vì 27 chia hết cho 9.

Câu 19: Chọn C.

Thực hiện trong ngoặc trước: 18 + 29 = 47. Sau đó 40 × 47 = 1 880. Cuối cùng 1 880 − 737 = 1 143.

Câu 20: Chọn C.

Dãy có (85 + 1) : 2 = 43 số hạng. Tổng 43 số lẻ đầu tiên bằng 43 × 43 = 1849.