Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Câu 1: Từ các chữ số 0, 3, 9, 2, 1, lập các số chẵn có bốn chữ số, các chữ số không lặp. Có bao nhiêu số như vậy?
Câu 2: Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 99. Chữ số 2 xuất hiện bao nhiêu lần?
Câu 3: Tìm số tự nhiên cần cộng vào cả tử số và mẫu số của phân số 49 để được phân số 1621.
Câu 4: Trên lưới 4 cột, 5 hàng, đi từ góc dưới trái đến góc trên phải chỉ bằng bước sang phải hoặc đi lên. Có bao nhiêu đường đi ngắn nhất đi qua điểm lưới cách góc xuất phát 2 bước sang phải và 1 bước đi lên?
Câu 5: Một bạn dùng 25 số tiền để mua sách, sau đó dùng 14 số tiền còn lại để mua đồ dùng học tập. Cuối cùng còn 270 nghìn đồng. Hỏi lúc đầu bạn có bao nhiêu nghìn đồng?
Câu 6: Một số được tăng 50% rồi giảm 10% trên giá trị mới thì được 540. Tìm số ban đầu.
Câu 7: Một hộp có nhiều viên bi thuộc 6 màu, mỗi màu đều có đủ bi. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu viên để chắc chắn có 3 viên cùng màu?
Câu 8: Một số có ba chữ số, chữ số hàng chục là 9, tổng ba chữ số bằng 13. Khi viết các chữ số theo thứ tự ngược lại, số ban đầu lớn hơn số mới 198. Tìm số ban đầu.
Phần II. Tự luận
Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.
Bài 1: Một khu đất hình chữ nhật trên bản đồ tỉ lệ 1:10 000 có chiều dài 3 cm, chiều rộng 5 cm. Diện tích thực tế của khu đất là bao nhiêu héc-ta?
Bài 2: Một hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều rộng. Cắt ở một đầu một hình vuông có cạnh bằng chiều rộng của hình chữ nhật thì phần còn lại là hình chữ nhật có chu vi 46 cm và chiều dài phần còn lại ngắn hơn chiều rộng ban đầu 3 cm. Tính diện tích hình chữ nhật ban đầu.
Bài 3: (Phân loại) Một lưới hình chữ nhật có 3 cột và 5 hàng ô vuông đơn vị. Có tất cả bao nhiêu hình chữ nhật có cạnh nằm trên các đường lưới?
Bài 4: (Phân loại) Hai hộp có số bi theo tỉ số 5:9. Chuyển 5 viên từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai thì tỉ số mới là 55:113. Hỏi ban đầu hộp thứ nhất có bao nhiêu viên bi?
Bài 5: (Phân loại) Từ các số tự nhiên 1, 2, 3, …, 54, có bao nhiêu cặp số khác nhau có tổng bằng 50?
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: A
Xét chữ số hàng đơn vị. Nếu hàng đơn vị là 0 thì hàng nghìn có 4 cách chọn, hàng trăm có 3 cách, hàng chục có 2 cách: có 4 × 3 × 2 = 24 số. Có 1 chữ số chẵn khác 0 có thể đứng ở hàng đơn vị; với mỗi chữ số như vậy, hàng nghìn có 3 cách chọn (không chọn 0), hàng trăm có 3 cách và hàng chục có 2 cách, được 3 × 3 × 2 = 18 số. Tổng cộng 24 + 1 × 18 = 42 số.
Đáp số: 42
Câu 2: D
Đếm theo vị trí: ở hàng đơn vị, chữ số 2 xuất hiện 10 lần; ở hàng chục xuất hiện 10 lần; ở hàng trăm xuất hiện 0 lần. Tổng cộng 10 + 10 + 0 = 20 lần.
Đáp số: 20
Câu 3: C
Hiệu giữa mẫu số và tử số ban đầu là 9 − 4 = 5; khi cộng cùng một số vào tử và mẫu thì hiệu này không đổi. Ở phân số mới, hiệu số phần là 21 − 16 = 5 phần, nên 1 phần ứng với 1. Tử số mới là 16 phần, bằng 16. Số cần cộng là 16 − 4 = 12.
Đáp số: 12
Câu 4: A
Từ điểm xuất phát đến điểm bắt buộc cần 2 bước sang phải và 1 bước đi lên; sắp xếp các bước đó có 3 cách. Từ điểm bắt buộc đến đích có 2 bước sang phải và 4 bước đi lên; sắp xếp có 15 cách. Mỗi cách ở đoạn đầu ghép với mỗi cách ở đoạn sau, nên có 3 × 15 = 45 đường đi.
Đáp số: 45
Câu 5: B
Sau lần mua thứ hai, số tiền còn lại chiếm 34 số tiền trước lần mua đó. Vì vậy trước lần mua thứ hai có 270 : 34 = 360 nghìn đồng. Sau lần mua sách còn 35 số tiền ban đầu, nên số tiền ban đầu là 360 : 35 = 600 nghìn đồng.
Đáp số: 600
Câu 6: A
Sau khi giảm 10%, số còn lại bằng 90% giá trị trước khi giảm. Giá trị trước khi giảm là 540 × 100 : 90 = 600. Sau khi tăng 50%, giá trị này bằng 150% số ban đầu. Số ban đầu là 600 × 100 : 150 = 400.
Đáp số: 400
Câu 7: D
Để vẫn chưa có 3 viên cùng màu, nhiều nhất mỗi màu chỉ lấy được 2 viên. Khi đó có thể lấy 6 × 2 = 12 viên. Lấy thêm 1 viên chắc chắn có 3 viên cùng màu. Vậy cần 13 viên.
Đáp số: 13
Câu 8: D
Độ chênh lệch giữa số ban đầu và số viết ngược bằng 99 lần độ chênh lệch giữa chữ số hàng trăm và hàng đơn vị. Vì 198 : 99 = 2, hàng trăm hơn hàng đơn vị 2. Hai chữ số này có tổng 13 − 9 = 4. Suy ra hàng trăm là (4 + 2) : 2 = 3, hàng đơn vị là 1. Số cần tìm là 391.
Đáp số: 391
Bài 1:
Chiều dài thực tế: 3 × 10 000 = 30 000 cm = 300 m. Chiều rộng thực tế: 5 × 10 000 = 50 000 cm = 500 m. Diện tích là 150 000 m² = 15 ha.
Đáp số: 15
Bài 2:
Phần còn lại có hai kích thước là chiều rộng ban đầu và phần chiều dài còn dư. Nửa chu vi phần còn lại là 46 : 2 = 23 cm, tức tổng hai kích thước bằng 23. Hiệu hai kích thước bằng 3. Suy ra chiều rộng ban đầu là (23 + 3) : 2 = 13 cm; phần dư dài 10 cm. Chiều dài ban đầu là 13 + 10 = 23 cm. Diện tích là 23 × 13 = 299 cm².
Đáp số: 299
Bài 3:
Có 4 đường thẳng đứng và 6 đường ngang. Chọn 2 đường đứng để làm hai cạnh bên: có 6 cách; chọn 2 đường ngang để làm cạnh trên và dưới: có 15 cách. Mỗi lựa chọn tạo đúng một hình chữ nhật, nên có 6 × 15 = 90 hình chữ nhật.
Đáp số: 90
Bài 4:
Tổng số bi không đổi. Quy hai tỉ số về cùng một tổng số phần: trước khi chuyển, hộp thứ nhất ứng với 5 × 168 = 840 phần; sau khi chuyển ứng với 55 × 14 = 770 phần. 5 viên tương ứng 840 − 770 = 70 phần theo cách quy đổi này. Tổng số bi ứng với 14 × 168 = 2352 phần nên tổng số bi là 5 × 2352 : 70 = 168. Hộp thứ nhất ban đầu có 168 × 5 : 14 = 60 viên.
Đáp số: 60
Bài 5:
Số bé trong cặp phải nhỏ hơn 50:2 và số lớn không vượt quá 54. Liệt kê theo thứ tự từ cặp đầu 1 + 49 đến cặp cuối 24 + 26, mỗi lần số bé tăng 1 thì số lớn giảm 1. Có tất cả 24 cặp.
Đáp số: 24