Đề trắc nghiệm tốc độ

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 12

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 12 gồm 20 câu, giúp luyện phản xạ, tính nhanh và kiểm soát thời gian, có đáp án và lời giải.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm
Số câu/bài20
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện tốc độ và tô phiếu trả lời trắc nghiệm.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Một bảng hình chữ nhật gồm 11 cột và 6 hàng ô vuông đơn vị. Có bao nhiêu ô nằm trên đường viền ngoài của bảng?

  1. A. 29
  2. B. 32
  3. C. 30
  4. D. 31

Câu 2: Dãy số 19, 23, 27, … , 163 có bao nhiêu số hạng?

  1. A. 36
  2. B. 39
  3. C. 37
  4. D. 38

Câu 3: Cho dãy số 7, 16, 25, 34, … Tìm số hạng thứ 60.

  1. A. 539
  2. B. 540
  3. C. 538
  4. D. 537

Câu 4: Hai số có hiệu bằng 75 và tỉ số số bé : số lớn là 4:9. Tìm số bé.

  1. A. 62
  2. B. 61
  3. C. 60
  4. D. 59

Câu 5: Một hộp có 5 màu bi, mỗi màu có đúng 9 viên. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu viên để chắc chắn đã lấy được bi của ít nhất hai màu?

  1. A. 12
  2. B. 9
  3. C. 11
  4. D. 10

Câu 6: Tính nhanh: 219 × 61 + 219 × 23.

  1. A. 18 395
  2. B. 18 396
  3. C. 18 397
  4. D. 18 398

Câu 7: Số sách đọc được trong 4 tuần đầu lần lượt là 40, 46, 26, 58 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc bao nhiêu cuốn để trung bình 5 tuần là 45 cuốn?

  1. A. 54
  2. B. 57
  3. C. 55
  4. D. 56

Câu 8: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 62 thừa số đều bằng 3 và tích thứ hai có 62 thừa số đều bằng 7.

  1. A. 7
  2. B. 9
  3. C. 10
  4. D. 8

Câu 9: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 144 sao cho khi chia cho 6 và chia cho 7 đều dư 2.

  1. A. 171
  2. B. 169
  3. C. 170
  4. D. 172

Câu 10: Trung bình cộng của 6 số là 39. Thay một số trong nhóm bằng số 64 thì trung bình cộng tăng thêm 4. Số bị thay là bao nhiêu?

  1. A. 39
  2. B. 41
  3. C. 40
  4. D. 42

Câu 11: Số có ba chữ số là 945. Viết các chữ số theo thứ tự ngược lại được số mới. Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị?

  1. A. 398
  2. B. 397
  3. C. 395
  4. D. 396

Câu 12: Điền chữ số X vào số 28X5 để số đó chia hết cho 9. Tìm X.

  1. A. 5
  2. B. 4
  3. C. 2
  4. D. 3

Câu 13: Tìm X biết: X24 = 14.

  1. A. 8
  2. B. 7
  3. C. 6
  4. D. 5

Câu 14: Một hộp dạng hình hộp chữ nhật dài 10 dm, rộng 8 dm, cao 4 dm. Người ta đổ nước đến 12 chiều cao của hộp. Tính thể tích nước, đơn vị dm³.

  1. A. 162
  2. B. 160
  3. C. 159
  4. D. 161

Câu 15: Một số có hai chữ số, chữ số hàng chục là 3 và hàng đơn vị là 1. Đổi chỗ hai chữ số. Hai số chênh nhau bao nhiêu?

  1. A. 20
  2. B. 19
  3. C. 18
  4. D. 17

Câu 16: Tổng của 9 số tự nhiên liên tiếp là 666. Tìm số ở giữa.

  1. A. 74
  2. B. 75
  3. C. 73
  4. D. 76

Câu 17: Trên bản đồ tỉ lệ 1:25 000, đoạn đường AB dài 11 cm. Độ dài thực tế là bao nhiêu mét?

  1. A. 2 749
  2. B. 2 750
  3. C. 2 751
  4. D. 2 752

Câu 18: Hai số có tổng bằng 266 và tỉ số là 5:9. Tìm số bé.

  1. A. 94
  2. B. 97
  3. C. 96
  4. D. 95

Câu 19: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 58, biết rằng chia cho 7 dư 4 và chia cho 9 dư 1.

  1. A. 111
  2. B. 108
  3. C. 109
  4. D. 110

Câu 20: Một đội có 600 học sinh, trong đó 18% tham gia câu lạc bộ Toán. Có bao nhiêu học sinh tham gia câu lạc bộ?

  1. A. 107
  2. B. 108
  3. C. 110
  4. D. 109

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: C

Hàng trên và hàng dưới có 11 × 2 = 22 ô. Hai cột bên còn lại, bỏ bốn ô ở góc đã tính, có (6 − 2) × 2 = 8 ô. Tổng cộng 22 + 8 = 30 ô.

Đáp số: 30

Câu 2: C

Từ 19 đến 163 có (163 − 19) : 4 = 36 khoảng cách. Vì số số hạng nhiều hơn số khoảng cách 1 nên có 37 số hạng.

Đáp số: 37

Câu 3: C

Từ số hạng đầu đến số hạng thứ 60 có 59 khoảng cách, mỗi khoảng cách bằng 9. Số hạng thứ 60 là 7 + 9 × 59 = 538.

Đáp số: 538

Câu 4: C

Hiệu số phần bằng nhau là 9 − 4 = 5 phần. Một phần là 75 : 5 = 15. Số bé là 15 × 4 = 60.

Đáp số: 60

Câu 5: D

Trường hợp bất lợi nhất, 9 viên đầu tiên đều có cùng một màu. Lấy thêm 1 viên nữa thì chắc chắn xuất hiện màu thứ hai. Cần ít nhất 9 + 1 = 10 viên.

Đáp số: 10

Câu 6: B

Hai tích cùng có thừa số 219, nên có thể tính 219 × (61 + 23) = 219 × 84 = 18 396.

Đáp số: 18 396

Câu 7: C

Tổng số sách cần có sau 5 tuần là 45 × 5 = 225 cuốn. Bốn tuần đầu đọc được 170 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc 225 − 170 = 55 cuốn.

Đáp số: 55

Câu 8: D

Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 3 và với 7. Dựa vào vị trí 62 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 9 và 9. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 8.

Đáp số: 8

Câu 9: C

Bớt 2 khỏi số cần tìm thì được một số chia hết cho cả 6 và 7. Xét các số lớn hơn 142 lần lượt cách nhau 42 đơn vị, số đầu tiên phù hợp là 168. Vì vậy số cần tìm là 168 + 2 = 170.

Đáp số: 170

Câu 10: C

Tổng của 6 số tăng thêm 6 × 4 = 24. Vì chỉ thay một số nên số mới lớn hơn số bị thay đúng 24. Số bị thay là 64 − 24 = 40.

Đáp số: 40

Câu 11: D

Số viết ngược là 549. Số lớn hơn là 945, số bé hơn là 549. Độ chênh lệch là 945 − 549 = 396.

Đáp số: 396

Câu 12: D

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Tổng các chữ số đã biết là 2 + 8 + 5 = 15. Ta cần 15 + X chia hết cho 9. Chữ số phù hợp là X = 3.

Đáp số: 3

Câu 13: C

Mẫu số 96 gấp mẫu số 24 là 4 lần, nên tử số cũng phải gấp lên 4 lần. Vì X × 4 = 24, ta có X = 24 : 4 = 6.

Đáp số: 6

Câu 14: B

Chiều cao phần nước là 4 × 12 = 2 dm. Thể tích nước là 10 × 8 × 2 = 160 dm³.

Đáp số: 160

Câu 15: C

Hai số là 31 và 13. Lấy số lớn trừ số bé: 31 − 13 = 18.

Đáp số: 18

Câu 16: A

Với một số lẻ các số tự nhiên liên tiếp, số ở giữa bằng trung bình cộng của cả dãy. Số ở giữa là 666 : 9 = 74.

Đáp số: 74

Câu 17: B

Độ dài thực tế là 11 × 25 000 = 275 000 cm = 2 750 m.

Đáp số: 2 750

Câu 18: D

Tổng số phần bằng nhau là 5 + 9 = 14 phần. Một phần là 266 : 14 = 19. Số bé là 19 × 5 = 95.

Đáp số: 95

Câu 19: C

Các số lớn hơn 58 chia cho 7 dư 4 lần lượt là 60, 67, 74, 81, 88, 95…. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 9, số đầu tiên dư 1 là 109.

Đáp số: 109

Câu 20: B

Số học sinh tham gia câu lạc bộ là 600 × 18 : 100 = 108.

Đáp số: 108