Đề trắc nghiệm tốc độ

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 27

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 27 gồm 20 câu, giúp luyện phản xạ, tính nhanh và kiểm soát thời gian, có đáp án và lời giải.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm
Số câu/bài20
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện tốc độ và tô phiếu trả lời trắc nghiệm.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Tìm chữ số x để số 56×8 chia hết cho 9.

  1. A. 9
  2. B. 8
  3. C. 1
  4. D. 4

Câu 2: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 15, 16, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 14
  2. B. 4
  3. C. 63
  4. D. 18

Câu 3: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 20 m, rộng 16 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

  1. A. 144
  2. B. 320
  3. C. 128
  4. D. 192

Câu 4: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 15, 18, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 4
  2. B. 18
  3. C. 14
  4. D. 65

Câu 5: Từ các chữ số 0; 5; 7; 8; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 60
  2. B. 40
  3. C. 36
  4. D. 48

Câu 6: Tìm chữ số x để số 58×9 chia hết cho 9.

  1. A. 5
  2. B. 1
  3. C. 8
  4. D. 6

Câu 7: Một kho có 630 kg gạo. Lần đầu bán 57 số gạo, lần sau bán 15 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  1. A. 132
  2. B. 486
  3. C. 144
  4. D. 156

Câu 8: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 66 km/giờ, xe thứ hai chạy 80 km/giờ. Sau 5 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?

  1. A. 70
  2. B. 400
  3. C. 730
  4. D. 330

Câu 9: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 45.

  1. A. 507
  2. B. 552
  3. C. 506
  4. D. 529

Câu 10: 9 m 35 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 44
  2. B. 935
  3. C. 9 035
  4. D. 1 250

Câu 11: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 57.

  1. A. 812
  2. B. 870
  3. C. 813
  4. D. 841

Câu 12: Dãy số 3; 7; 11; … có số hạng thứ 11 là bao nhiêu?

  1. A. 47
  2. B. 43
  3. C. 39
  4. D. 40

Câu 13: Tìm chữ số tận cùng của tổng 8181 + 495.

  1. A. 4
  2. B. 8
  3. C. 2
  4. D. 6

Câu 14: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 56 km/giờ, xe thứ hai chạy 64 km/giờ. Sau 3 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?

  1. A. 192
  2. B. 360
  3. C. 24
  4. D. 168

Câu 15: Một món đồ giá 510 000 đồng được giảm 15%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?

  1. A. 433 500
  2. B. 443 500
  3. C. 586 500
  4. D. 76 500

Câu 16: Tính giá trị biểu thức: 40 × (20 + 30) − 625.

  1. A. 1 375
  2. B. 1 063
  3. C. 1 415
  4. D. 1 365

Câu 17: Một kho có 392 kg gạo. Lần đầu bán 36 số gạo, lần sau bán 17 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  1. A. 224
  2. B. 180
  3. C. 156
  4. D. 168

Câu 18: Một kho có 405 kg gạo. Lần đầu bán 13 số gạo, lần sau bán 13 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  1. A. 225
  2. B. 180
  3. C. 168
  4. D. 192

Câu 19: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 12, 15, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 6
  2. B. 18
  3. C. 12
  4. D. 59

Câu 20: 8 m 65 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 73
  2. B. 8 065
  3. C. 865
  4. D. 1 450

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: Chọn B.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 5 + 6 + x + 8 = 19 + x. Chữ số phù hợp là x = 8 vì 27 chia hết cho 9.

Câu 2: Chọn B.

Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.

Câu 3: Chọn C.

Diện tích cả mảnh vườn là 20 × 16 = 320 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 20 − 4 = 16 m, chiều rộng 16 − 4 = 12 m, diện tích 192 m². Diện tích lối đi là 320 − 192 = 128 m².

Câu 4: Chọn A.

Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.

Câu 5: Chọn D.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 6: Chọn A.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 5 + 8 + x + 9 = 22 + x. Chữ số phù hợp là x = 5 vì 27 chia hết cho 9.

Câu 7: Chọn C.

Lần đầu bán 450 kg nên còn 180 kg. Lần sau bán 36 kg. Số gạo còn lại là 180 − 36 = 144 kg.

Câu 8: Chọn A.

Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 80 − 66 = 14 km. Sau 5 giờ, khoảng cách là 14 × 5 = 70 km.

Câu 9: Chọn D.

Dãy có (45 + 1) : 2 = 23 số hạng. Tổng 23 số lẻ đầu tiên bằng 23 × 23 = 529.

Câu 10: Chọn B.

9 m = 900 cm. Vậy 9 m 35 cm = 900 + 35 = 935 cm.

Câu 11: Chọn D.

Dãy có (57 + 1) : 2 = 29 số hạng. Tổng 29 số lẻ đầu tiên bằng 29 × 29 = 841.

Câu 12: Chọn B.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 4. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 11 có 10 khoảng. Số hạng thứ 11 là 3 + 4 × 10 = 43.

Câu 13: Chọn C.

Chữ số tận cùng của lũy thừa của 8 lặp theo chu kì 8, 4, 2, 6. Vì 181 chia 4 dư 1, nên 8181 có chữ số tận cùng là 8. Chữ số tận cùng của lũy thừa của 4 lặp theo chu kì 4, 6. Vì 95 là lẻ, nên 495 có chữ số tận cùng là 4. Tổng có chữ số tận cùng là chữ số tận cùng của 8 + 4 = 12, tức 2.

Câu 14: Chọn C.

Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 64 − 56 = 8 km. Sau 3 giờ, khoảng cách là 8 × 3 = 24 km.

Câu 15: Chọn A.

Số tiền được giảm là 510 000 × 15% = 76 500 đồng. Số tiền phải trả là 510 000 − 76 500 = 433 500 đồng.

Câu 16: Chọn A.

Thực hiện trong ngoặc trước: 20 + 30 = 50. Sau đó 40 × 50 = 2 000. Cuối cùng 2 000 − 625 = 1 375.

Câu 17: Chọn D.

Lần đầu bán 196 kg nên còn 196 kg. Lần sau bán 28 kg. Số gạo còn lại là 196 − 28 = 168 kg.

Câu 18: Chọn B.

Lần đầu bán 135 kg nên còn 270 kg. Lần sau bán 90 kg. Số gạo còn lại là 270 − 90 = 180 kg.

Câu 19: Chọn A.

Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 12. Hiệu là 18 − 12 = 6 cây.

Câu 20: Chọn C.

8 m = 800 cm. Vậy 8 m 65 cm = 800 + 65 = 865 cm.