Đề trắc nghiệm tốc độ

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 29

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 29 gồm 20 câu, giúp luyện phản xạ, tính nhanh và kiểm soát thời gian, có đáp án và lời giải.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm
Số câu/bài20
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện tốc độ và tô phiếu trả lời trắc nghiệm.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Một số có hai chữ số, chữ số hàng chục là 8 và hàng đơn vị là 0. Đổi chỗ hai chữ số. Hai số chênh nhau bao nhiêu?

  1. A. 74
  2. B. 71
  3. C. 73
  4. D. 72

Câu 2: Trên bản đồ tỉ lệ 1:25 000, đoạn đường AB dài 9 cm. Độ dài thực tế là bao nhiêu mét?

  1. A. 2 251
  2. B. 2 249
  3. C. 2 250
  4. D. 2 252

Câu 3: Một hộp dạng hình hộp chữ nhật dài 6 dm, rộng 7 dm, cao 6 dm. Người ta đổ nước đến 12 chiều cao của hộp. Tính thể tích nước, đơn vị dm³.

  1. A. 126
  2. B. 125
  3. C. 128
  4. D. 127

Câu 4: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 146 sao cho khi chia cho 6 và chia cho 7 đều dư 5.

  1. A. 175
  2. B. 173
  3. C. 172
  4. D. 174

Câu 5: Hai số có hiệu bằng 90 và tỉ số số bé : số lớn là 4:9. Tìm số bé.

  1. A. 71
  2. B. 74
  3. C. 72
  4. D. 73

Câu 6: Tổng của 7 số tự nhiên liên tiếp là 490. Tìm số ở giữa.

  1. A. 71
  2. B. 70
  3. C. 69
  4. D. 72

Câu 7: Điền chữ số X vào số 23X5 để số đó chia hết cho 9. Tìm X.

  1. A. 7
  2. B. 8
  3. C. 10
  4. D. 9

Câu 8: Dãy số 14, 17, 20, … , 134 có bao nhiêu số hạng?

  1. A. 40
  2. B. 42
  3. C. 43
  4. D. 41

Câu 9: Hiện nay mẹ 46 tuổi, con 12 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con?

  1. A. 6
  2. B. 5
  3. C. 4
  4. D. 7

Câu 10: Một hộp có 6 màu bi, mỗi màu có đúng 7 viên. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu viên để chắc chắn đã lấy được bi của ít nhất hai màu?

  1. A. 10
  2. B. 8
  3. C. 7
  4. D. 9

Câu 11: Một bảng hình chữ nhật gồm 9 cột và 10 hàng ô vuông đơn vị. Có bao nhiêu ô nằm trên đường viền ngoài của bảng?

  1. A. 34
  2. B. 35
  3. C. 36
  4. D. 33

Câu 12: Số có ba chữ số là 552. Viết các chữ số theo thứ tự ngược lại được số mới. Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị?

  1. A. 297
  2. B. 299
  3. C. 298
  4. D. 296

Câu 13: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 100, biết rằng chia cho 7 dư 3 và chia cho 8 dư 5.

  1. A. 102
  2. B. 100
  3. C. 101
  4. D. 103

Câu 14: Hai số có tổng bằng 155 và tỉ số là 2:3. Tìm số bé.

  1. A. 63
  2. B. 62
  3. C. 64
  4. D. 61

Câu 15: Số sách đọc được trong 4 tuần đầu lần lượt là 55, 28, 39, 80 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc bao nhiêu cuốn để trung bình 5 tuần là 50 cuốn?

  1. A. 48
  2. B. 49
  3. C. 50
  4. D. 47

Câu 16: Cho dãy số 2, 11, 20, 29, … Tìm số hạng thứ 39.

  1. A. 346
  2. B. 344
  3. C. 345
  4. D. 343

Câu 17: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 21 thừa số đều bằng 3 và tích thứ hai có 21 thừa số đều bằng 7.

  1. A. 2
  2. B. 1
  3. C. 3
  4. D. 0

Câu 18: Một đội có 300 học sinh, trong đó 15% tham gia câu lạc bộ Toán. Có bao nhiêu học sinh tham gia câu lạc bộ?

  1. A. 45
  2. B. 46
  3. C. 47
  4. D. 44

Câu 19: Trung bình cộng của 7 số là 46. Thay một số trong nhóm bằng số 40 thì trung bình cộng tăng thêm 4. Số bị thay là bao nhiêu?

  1. A. 14
  2. B. 11
  3. C. 13
  4. D. 12

Câu 20: Tính nhanh: 411 × 61 + 411 × 73.

  1. A. 55 076
  2. B. 55 073
  3. C. 55 074
  4. D. 55 075

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: D

Hai số là 80 và 8. Lấy số lớn trừ số bé: 80 − 8 = 72.

Đáp số: 72

Câu 2: C

Độ dài thực tế là 9 × 25 000 = 225 000 cm = 2 250 m.

Đáp số: 2 250

Câu 3: A

Chiều cao phần nước là 6 × 12 = 3 dm. Thể tích nước là 6 × 7 × 3 = 126 dm³.

Đáp số: 126

Câu 4: B

Bớt 5 khỏi số cần tìm thì được một số chia hết cho cả 6 và 7. Xét các số lớn hơn 141 lần lượt cách nhau 42 đơn vị, số đầu tiên phù hợp là 168. Vì vậy số cần tìm là 168 + 5 = 173.

Đáp số: 173

Câu 5: C

Hiệu số phần bằng nhau là 9 − 4 = 5 phần. Một phần là 90 : 5 = 18. Số bé là 18 × 4 = 72.

Đáp số: 72

Câu 6: B

Với một số lẻ các số tự nhiên liên tiếp, số ở giữa bằng trung bình cộng của cả dãy. Số ở giữa là 490 : 7 = 70.

Đáp số: 70

Câu 7: B

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Tổng các chữ số đã biết là 2 + 3 + 5 = 10. Ta cần 10 + X chia hết cho 9. Chữ số phù hợp là X = 8.

Đáp số: 8

Câu 8: D

Từ 14 đến 134 có (134 − 14) : 3 = 40 khoảng cách. Vì số số hạng nhiều hơn số khoảng cách 1 nên có 41 số hạng.

Đáp số: 41

Câu 9: B

Hiệu số tuổi của hai mẹ con không đổi và bằng 46 − 12 = 34 tuổi. Khi tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con, hiệu này ứng với 3 − 1 = 2 phần. Khi đó tuổi con là 34 : 2 = 17 tuổi. Số năm cần chờ là 17 − 12 = 5 năm.

Đáp số: 5

Câu 10: B

Trường hợp bất lợi nhất, 7 viên đầu tiên đều có cùng một màu. Lấy thêm 1 viên nữa thì chắc chắn xuất hiện màu thứ hai. Cần ít nhất 7 + 1 = 8 viên.

Đáp số: 8

Câu 11: A

Hàng trên và hàng dưới có 9 × 2 = 18 ô. Hai cột bên còn lại, bỏ bốn ô ở góc đã tính, có (10 − 2) × 2 = 16 ô. Tổng cộng 18 + 16 = 34 ô.

Đáp số: 34

Câu 12: A

Số viết ngược là 255. Số lớn hơn là 552, số bé hơn là 255. Độ chênh lệch là 552 − 255 = 297.

Đáp số: 297

Câu 13: C

Các số lớn hơn 100 chia cho 7 dư 3 lần lượt là 101. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 8, số đầu tiên dư 5 là 101.

Đáp số: 101

Câu 14: B

Tổng số phần bằng nhau là 2 + 3 = 5 phần. Một phần là 155 : 5 = 31. Số bé là 31 × 2 = 62.

Đáp số: 62

Câu 15: A

Tổng số sách cần có sau 5 tuần là 50 × 5 = 250 cuốn. Bốn tuần đầu đọc được 202 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc 250 − 202 = 48 cuốn.

Đáp số: 48

Câu 16: B

Từ số hạng đầu đến số hạng thứ 39 có 38 khoảng cách, mỗi khoảng cách bằng 9. Số hạng thứ 39 là 2 + 9 × 38 = 344.

Đáp số: 344

Câu 17: D

Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 3 và với 7. Dựa vào vị trí 21 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 3 và 7. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 0.

Đáp số: 0

Câu 18: A

Số học sinh tham gia câu lạc bộ là 300 × 15 : 100 = 45.

Đáp số: 45

Câu 19: D

Tổng của 7 số tăng thêm 7 × 4 = 28. Vì chỉ thay một số nên số mới lớn hơn số bị thay đúng 28. Số bị thay là 40 − 28 = 12.

Đáp số: 12

Câu 20: C

Hai tích cùng có thừa số 411, nên có thể tính 411 × (61 + 73) = 411 × 134 = 55 074.

Đáp số: 55 074