Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Câu 1: Một số có hai chữ số, chữ số hàng chục là 8 và hàng đơn vị là 0. Đổi chỗ hai chữ số. Hai số chênh nhau bao nhiêu?
Câu 2: Trên bản đồ tỉ lệ 1:25 000, đoạn đường AB dài 9 cm. Độ dài thực tế là bao nhiêu mét?
Câu 3: Một hộp dạng hình hộp chữ nhật dài 6 dm, rộng 7 dm, cao 6 dm. Người ta đổ nước đến 12 chiều cao của hộp. Tính thể tích nước, đơn vị dm³.
Câu 4: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 146 sao cho khi chia cho 6 và chia cho 7 đều dư 5.
Câu 5: Hai số có hiệu bằng 90 và tỉ số số bé : số lớn là 4:9. Tìm số bé.
Câu 6: Tổng của 7 số tự nhiên liên tiếp là 490. Tìm số ở giữa.
Câu 7: Điền chữ số X vào số 23X5 để số đó chia hết cho 9. Tìm X.
Câu 8: Dãy số 14, 17, 20, … , 134 có bao nhiêu số hạng?
Câu 9: Hiện nay mẹ 46 tuổi, con 12 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con?
Câu 10: Một hộp có 6 màu bi, mỗi màu có đúng 7 viên. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu viên để chắc chắn đã lấy được bi của ít nhất hai màu?
Câu 11: Một bảng hình chữ nhật gồm 9 cột và 10 hàng ô vuông đơn vị. Có bao nhiêu ô nằm trên đường viền ngoài của bảng?
Câu 12: Số có ba chữ số là 552. Viết các chữ số theo thứ tự ngược lại được số mới. Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị?
Câu 13: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 100, biết rằng chia cho 7 dư 3 và chia cho 8 dư 5.
Câu 14: Hai số có tổng bằng 155 và tỉ số là 2:3. Tìm số bé.
Câu 15: Số sách đọc được trong 4 tuần đầu lần lượt là 55, 28, 39, 80 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc bao nhiêu cuốn để trung bình 5 tuần là 50 cuốn?
Câu 16: Cho dãy số 2, 11, 20, 29, … Tìm số hạng thứ 39.
Câu 17: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 21 thừa số đều bằng 3 và tích thứ hai có 21 thừa số đều bằng 7.
Câu 18: Một đội có 300 học sinh, trong đó 15% tham gia câu lạc bộ Toán. Có bao nhiêu học sinh tham gia câu lạc bộ?
Câu 19: Trung bình cộng của 7 số là 46. Thay một số trong nhóm bằng số 40 thì trung bình cộng tăng thêm 4. Số bị thay là bao nhiêu?
Câu 20: Tính nhanh: 411 × 61 + 411 × 73.
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: D
Hai số là 80 và 8. Lấy số lớn trừ số bé: 80 − 8 = 72.
Đáp số: 72
Câu 2: C
Độ dài thực tế là 9 × 25 000 = 225 000 cm = 2 250 m.
Đáp số: 2 250
Câu 3: A
Chiều cao phần nước là 6 × 12 = 3 dm. Thể tích nước là 6 × 7 × 3 = 126 dm³.
Đáp số: 126
Câu 4: B
Bớt 5 khỏi số cần tìm thì được một số chia hết cho cả 6 và 7. Xét các số lớn hơn 141 lần lượt cách nhau 42 đơn vị, số đầu tiên phù hợp là 168. Vì vậy số cần tìm là 168 + 5 = 173.
Đáp số: 173
Câu 5: C
Hiệu số phần bằng nhau là 9 − 4 = 5 phần. Một phần là 90 : 5 = 18. Số bé là 18 × 4 = 72.
Đáp số: 72
Câu 6: B
Với một số lẻ các số tự nhiên liên tiếp, số ở giữa bằng trung bình cộng của cả dãy. Số ở giữa là 490 : 7 = 70.
Đáp số: 70
Câu 7: B
Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Tổng các chữ số đã biết là 2 + 3 + 5 = 10. Ta cần 10 + X chia hết cho 9. Chữ số phù hợp là X = 8.
Đáp số: 8
Câu 8: D
Từ 14 đến 134 có (134 − 14) : 3 = 40 khoảng cách. Vì số số hạng nhiều hơn số khoảng cách 1 nên có 41 số hạng.
Đáp số: 41
Câu 9: B
Hiệu số tuổi của hai mẹ con không đổi và bằng 46 − 12 = 34 tuổi. Khi tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con, hiệu này ứng với 3 − 1 = 2 phần. Khi đó tuổi con là 34 : 2 = 17 tuổi. Số năm cần chờ là 17 − 12 = 5 năm.
Đáp số: 5
Câu 10: B
Trường hợp bất lợi nhất, 7 viên đầu tiên đều có cùng một màu. Lấy thêm 1 viên nữa thì chắc chắn xuất hiện màu thứ hai. Cần ít nhất 7 + 1 = 8 viên.
Đáp số: 8
Câu 11: A
Hàng trên và hàng dưới có 9 × 2 = 18 ô. Hai cột bên còn lại, bỏ bốn ô ở góc đã tính, có (10 − 2) × 2 = 16 ô. Tổng cộng 18 + 16 = 34 ô.
Đáp số: 34
Câu 12: A
Số viết ngược là 255. Số lớn hơn là 552, số bé hơn là 255. Độ chênh lệch là 552 − 255 = 297.
Đáp số: 297
Câu 13: C
Các số lớn hơn 100 chia cho 7 dư 3 lần lượt là 101. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 8, số đầu tiên dư 5 là 101.
Đáp số: 101
Câu 14: B
Tổng số phần bằng nhau là 2 + 3 = 5 phần. Một phần là 155 : 5 = 31. Số bé là 31 × 2 = 62.
Đáp số: 62
Câu 15: A
Tổng số sách cần có sau 5 tuần là 50 × 5 = 250 cuốn. Bốn tuần đầu đọc được 202 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc 250 − 202 = 48 cuốn.
Đáp số: 48
Câu 16: B
Từ số hạng đầu đến số hạng thứ 39 có 38 khoảng cách, mỗi khoảng cách bằng 9. Số hạng thứ 39 là 2 + 9 × 38 = 344.
Đáp số: 344
Câu 17: D
Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 3 và với 7. Dựa vào vị trí 21 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 3 và 7. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 0.
Đáp số: 0
Câu 18: A
Số học sinh tham gia câu lạc bộ là 300 × 15 : 100 = 45.
Đáp số: 45
Câu 19: D
Tổng của 7 số tăng thêm 7 × 4 = 28. Vì chỉ thay một số nên số mới lớn hơn số bị thay đúng 28. Số bị thay là 40 − 28 = 12.
Đáp số: 12
Câu 20: C
Hai tích cùng có thừa số 411, nên có thể tính 411 × (61 + 73) = 411 × 134 = 55 074.
Đáp số: 55 074