Đề trắc nghiệm tốc độ

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 30

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 30 gồm 20 câu, giúp luyện phản xạ, tính nhanh và kiểm soát thời gian, có đáp án và lời giải.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm
Số câu/bài20
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện tốc độ và tô phiếu trả lời trắc nghiệm.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 13, 19, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 6
  2. B. 64
  3. C. 19
  4. D. 13

Câu 2: Tìm chữ số x để số 56×8 chia hết cho 9.

  1. A. 9
  2. B. 8
  3. C. 1
  4. D. 4

Câu 3: Một món đồ giá 530 000 đồng được giảm 20%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?

  1. A. 424 000
  2. B. 106 000
  3. C. 434 000
  4. D. 636 000

Câu 4: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 16, 15, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 63
  2. B. 18
  3. C. 4
  4. D. 14

Câu 5: 9 m 35 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 44
  2. B. 935
  3. C. 9 035
  4. D. 1 250

Câu 6: Tính giá trị biểu thức: 40 × (20 + 30) − 625.

  1. A. 1 375
  2. B. 1 063
  3. C. 1 415
  4. D. 1 365

Câu 7: Dãy số 6; 10; 14; … có số hạng thứ 11 là bao nhiêu?

  1. A. 46
  2. B. 50
  3. C. 43
  4. D. 42

Câu 8: Một món đồ giá 510 000 đồng được giảm 15%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?

  1. A. 433 500
  2. B. 443 500
  3. C. 586 500
  4. D. 76 500

Câu 9: Một món đồ giá 470 000 đồng được giảm 10%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?

  1. A. 423 000
  2. B. 433 000
  3. C. 517 000
  4. D. 47 000

Câu 10: 8 m 65 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 73
  2. B. 8 065
  3. C. 865
  4. D. 1 450

Câu 11: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 48 km/giờ, xe thứ hai chạy 72 km/giờ. Sau 4 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?

  1. A. 192
  2. B. 480
  3. C. 288
  4. D. 96

Câu 12: Dãy số 5; 9; 13; … có số hạng thứ 9 là bao nhiêu?

  1. A. 34
  2. B. 41
  3. C. 37
  4. D. 33

Câu 13: Từ các chữ số 0; 1; 5; 6; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 40
  2. B. 48
  3. C. 36
  4. D. 60

Câu 14: Tính giá trị biểu thức: 30 × (18 + 26) − 611.

  1. A. 404
  2. B. 699
  3. C. 709
  4. D. 739

Câu 15: Một kho có 1 248 kg gạo. Lần đầu bán 14 số gạo, lần sau bán 16 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  1. A. 468
  2. B. 768
  3. C. 792
  4. D. 780

Câu 16: Tìm chữ số x để số 58×9 chia hết cho 9.

  1. A. 5
  2. B. 1
  3. C. 8
  4. D. 6

Câu 17: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 85.

  1. A. 1 892
  2. B. 1 807
  3. C. 1 849
  4. D. 1 806

Câu 18: Dãy số 3; 7; 11; … có số hạng thứ 11 là bao nhiêu?

  1. A. 47
  2. B. 43
  3. C. 39
  4. D. 40

Câu 19: Tìm chữ số tận cùng của tổng 8189 + 499.

  1. A. 6
  2. B. 8
  3. C. 4
  4. D. 2

Câu 20: Một kho có 630 kg gạo. Lần đầu bán 57 số gạo, lần sau bán 15 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  1. A. 132
  2. B. 486
  3. C. 144
  4. D. 156

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: Chọn A.

Số lớn nhất là 19, số nhỏ nhất là 13. Hiệu là 19 − 13 = 6 cây.

Câu 2: Chọn B.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 5 + 6 + x + 8 = 19 + x. Chữ số phù hợp là x = 8 vì 27 chia hết cho 9.

Câu 3: Chọn A.

Số tiền được giảm là 530 000 × 20% = 106 000 đồng. Số tiền phải trả là 530 000 − 106 000 = 424 000 đồng.

Câu 4: Chọn C.

Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.

Câu 5: Chọn B.

9 m = 900 cm. Vậy 9 m 35 cm = 900 + 35 = 935 cm.

Câu 6: Chọn A.

Thực hiện trong ngoặc trước: 20 + 30 = 50. Sau đó 40 × 50 = 2 000. Cuối cùng 2 000 − 625 = 1 375.

Câu 7: Chọn A.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 4. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 11 có 10 khoảng. Số hạng thứ 11 là 6 + 4 × 10 = 46.

Câu 8: Chọn A.

Số tiền được giảm là 510 000 × 15% = 76 500 đồng. Số tiền phải trả là 510 000 − 76 500 = 433 500 đồng.

Câu 9: Chọn A.

Số tiền được giảm là 470 000 × 10% = 47 000 đồng. Số tiền phải trả là 470 000 − 47 000 = 423 000 đồng.

Câu 10: Chọn C.

8 m = 800 cm. Vậy 8 m 65 cm = 800 + 65 = 865 cm.

Câu 11: Chọn D.

Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 72 − 48 = 24 km. Sau 4 giờ, khoảng cách là 24 × 4 = 96 km.

Câu 12: Chọn C.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 4. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 9 có 8 khoảng. Số hạng thứ 9 là 5 + 4 × 8 = 37.

Câu 13: Chọn B.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 14: Chọn C.

Thực hiện trong ngoặc trước: 18 + 26 = 44. Sau đó 30 × 44 = 1 320. Cuối cùng 1 320 − 611 = 709.

Câu 15: Chọn D.

Lần đầu bán 312 kg nên còn 936 kg. Lần sau bán 156 kg. Số gạo còn lại là 936 − 156 = 780 kg.

Câu 16: Chọn A.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 5 + 8 + x + 9 = 22 + x. Chữ số phù hợp là x = 5 vì 27 chia hết cho 9.

Câu 17: Chọn C.

Dãy có (85 + 1) : 2 = 43 số hạng. Tổng 43 số lẻ đầu tiên bằng 43 × 43 = 1849.

Câu 18: Chọn B.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 4. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 11 có 10 khoảng. Số hạng thứ 11 là 3 + 4 × 10 = 43.

Câu 19: Chọn D.

Chữ số tận cùng của lũy thừa của 8 lặp theo chu kì 8, 4, 2, 6. Vì 189 chia 4 dư 1, nên 8189 có chữ số tận cùng là 8. Chữ số tận cùng của lũy thừa của 4 lặp theo chu kì 4, 6. Vì 99 là lẻ, nên 499 có chữ số tận cùng là 4. Tổng có chữ số tận cùng là chữ số tận cùng của 8 + 4 = 12, tức 2.

Câu 20: Chọn C.

Lần đầu bán 450 kg nên còn 180 kg. Lần sau bán 36 kg. Số gạo còn lại là 180 − 36 = 144 kg.