Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.
Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Câu 1: Dãy số 2; 6; 10; … có số hạng thứ 9 là bao nhiêu?
Câu 2: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 16, 16, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?
Câu 3: Tìm chữ số x để số 75×2 chia hết cho 9.
Câu 4: Tính giá trị biểu thức: 50 × (22 + 23) − 639.
Câu 5: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 14, 19, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?
Câu 6: Trung bình cộng của 6 số là 22. Thêm số 36 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?
Câu 7: Dãy số 5; 9; 13; … có số hạng thứ 9 là bao nhiêu?
Câu 8: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 48 km/giờ, xe thứ hai chạy 72 km/giờ. Sau 4 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?
Câu 9: Dãy số 5; 11; 17; … có số hạng thứ 13 là bao nhiêu?
Câu 10: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 15, 18, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?
Câu 11: Trung bình cộng của 7 số là 32. Thêm số 48 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?
Câu 12: Tìm chữ số x để số 54×3 chia hết cho 9.
Câu 13: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 49.
Câu 14: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 34 m, rộng 14 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?
Câu 15: 8 m 40 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?
Câu 16: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 52 km/giờ, xe thứ hai chạy 76 km/giờ. Sau 1 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?
Câu 17: 6 m 30 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?
Câu 18: Tìm chữ số tận cùng của tổng 8193 + 4101.
Câu 19: Một kho có 392 kg gạo. Lần đầu bán 36 số gạo, lần sau bán 17 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Câu 20: Từ các chữ số 0; 4; 5; 8; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: Chọn D.
Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 4. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 9 có 8 khoảng. Số hạng thứ 9 là 2 + 4 × 8 = 34.
Câu 2: Chọn A.
Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.
Câu 3: Chọn C.
Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 7 + 5 + x + 2 = 14 + x. Chữ số phù hợp là x = 4 vì 18 chia hết cho 9.
Câu 4: Chọn D.
Thực hiện trong ngoặc trước: 22 + 23 = 45. Sau đó 50 × 45 = 2 250. Cuối cùng 2 250 − 639 = 1 611.
Câu 5: Chọn B.
Số lớn nhất là 19, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 19 − 14 = 5 cây.
Câu 6: Chọn B.
Tổng của 6 số ban đầu là 6 × 22 = 132. Tổng mới là 132 + 36 = 168. Có 7 số nên trung bình cộng mới là 168 : 7 = 24.
Câu 7: Chọn C.
Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 4. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 9 có 8 khoảng. Số hạng thứ 9 là 5 + 4 × 8 = 37.
Câu 8: Chọn D.
Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 72 − 48 = 24 km. Sau 4 giờ, khoảng cách là 24 × 4 = 96 km.
Câu 9: Chọn B.
Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 6. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 13 có 12 khoảng. Số hạng thứ 13 là 5 + 6 × 12 = 77.
Câu 10: Chọn A.
Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.
Câu 11: Chọn D.
Tổng của 7 số ban đầu là 7 × 32 = 224. Tổng mới là 224 + 48 = 272. Có 8 số nên trung bình cộng mới là 272 : 8 = 34.
Câu 12: Chọn B.
Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 5 + 4 + x + 3 = 12 + x. Chữ số phù hợp là x = 6 vì 18 chia hết cho 9.
Câu 13: Chọn B.
Dãy có (49 + 1) : 2 = 25 số hạng. Tổng 25 số lẻ đầu tiên bằng 25 × 25 = 625.
Câu 14: Chọn B.
Diện tích cả mảnh vườn là 34 × 14 = 476 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 34 − 4 = 30 m, chiều rộng 14 − 4 = 10 m, diện tích 300 m². Diện tích lối đi là 476 − 300 = 176 m².
Câu 15: Chọn A.
8 m = 800 cm. Vậy 8 m 40 cm = 800 + 40 = 840 cm.
Câu 16: Chọn A.
Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 76 − 52 = 24 km. Sau 1 giờ, khoảng cách là 24 × 1 = 24 km.
Câu 17: Chọn A.
6 m = 600 cm. Vậy 6 m 30 cm = 600 + 30 = 630 cm.
Câu 18: Chọn D.
Chữ số tận cùng của lũy thừa của 8 lặp theo chu kì 8, 4, 2, 6. Vì 193 chia 4 dư 1, nên 8193 có chữ số tận cùng là 8. Chữ số tận cùng của lũy thừa của 4 lặp theo chu kì 4, 6. Vì 101 là lẻ, nên 4101 có chữ số tận cùng là 4. Tổng có chữ số tận cùng là chữ số tận cùng của 8 + 4 = 12, tức 2.
Câu 19: Chọn D.
Lần đầu bán 196 kg nên còn 196 kg. Lần sau bán 28 kg. Số gạo còn lại là 196 − 28 = 168 kg.
Câu 20: Chọn C.
Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.