Đề trắc nghiệm tốc độ

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 33

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 33 gồm 20 câu, giúp luyện phản xạ, tính nhanh và kiểm soát thời gian, có đáp án và lời giải.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm
Số câu/bài20
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện tốc độ và tô phiếu trả lời trắc nghiệm.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 48 km/giờ, xe thứ hai chạy 72 km/giờ. Sau 4 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?

  1. A. 192
  2. B. 480
  3. C. 288
  4. D. 96

Câu 2: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 14, 19, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 65
  2. B. 5
  3. C. 19
  4. D. 14

Câu 3: Từ các chữ số 0; 1; 2; 5; 8, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 36
  2. B. 48
  3. C. 60
  4. D. 40

Câu 4: Tính giá trị biểu thức: 50 × (22 + 23) − 639.

  1. A. 1 601
  2. B. 1 292
  3. C. 1 661
  4. D. 1 611

Câu 5: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 49.

  1. A. 650
  2. B. 625
  3. C. 600
  4. D. 601

Câu 6: Từ các chữ số 0; 1; 3; 6; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 40
  2. B. 48
  3. C. 36
  4. D. 60

Câu 7: Tính giá trị biểu thức: 40 × (18 + 29) − 737.

  1. A. 1 133
  2. B. 1 183
  3. C. 1 143
  4. D. 775

Câu 8: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 15, 18, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 4
  2. B. 18
  3. C. 14
  4. D. 65

Câu 9: Một kho có 1 248 kg gạo. Lần đầu bán 14 số gạo, lần sau bán 16 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  1. A. 468
  2. B. 768
  3. C. 792
  4. D. 780

Câu 10: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 24 m, rộng 18 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

  1. A. 168
  2. B. 152
  3. C. 280
  4. D. 432

Câu 11: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 13, 19, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 6
  2. B. 64
  3. C. 19
  4. D. 13

Câu 12: Từ các chữ số 0; 1; 5; 6; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 40
  2. B. 48
  3. C. 36
  4. D. 60

Câu 13: Dãy số 3; 9; 15; … có số hạng thứ 13 là bao nhiêu?

  1. A. 81
  2. B. 70
  3. C. 69
  4. D. 75

Câu 14: Tìm chữ số tận cùng của tổng 8181 + 495.

  1. A. 4
  2. B. 8
  3. C. 2
  4. D. 6

Câu 15: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 57.

  1. A. 812
  2. B. 870
  3. C. 813
  4. D. 841

Câu 16: Tìm chữ số x để số 56×8 chia hết cho 9.

  1. A. 9
  2. B. 8
  3. C. 1
  4. D. 4

Câu 17: Tìm chữ số x để số 37×5 chia hết cho 9.

  1. A. 3
  2. B. 6
  3. C. 4
  4. D. 9

Câu 18: Tìm chữ số x để số 75×2 chia hết cho 9.

  1. A. 7
  2. B. 5
  3. C. 4
  4. D. 0

Câu 19: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 15, 16, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 14
  2. B. 4
  3. C. 63
  4. D. 18

Câu 20: Một món đồ giá 510 000 đồng được giảm 15%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?

  1. A. 433 500
  2. B. 443 500
  3. C. 586 500
  4. D. 76 500

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: Chọn D.

Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 72 − 48 = 24 km. Sau 4 giờ, khoảng cách là 24 × 4 = 96 km.

Câu 2: Chọn B.

Số lớn nhất là 19, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 19 − 14 = 5 cây.

Câu 3: Chọn B.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 4: Chọn D.

Thực hiện trong ngoặc trước: 22 + 23 = 45. Sau đó 50 × 45 = 2 250. Cuối cùng 2 250 − 639 = 1 611.

Câu 5: Chọn B.

Dãy có (49 + 1) : 2 = 25 số hạng. Tổng 25 số lẻ đầu tiên bằng 25 × 25 = 625.

Câu 6: Chọn B.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 7: Chọn C.

Thực hiện trong ngoặc trước: 18 + 29 = 47. Sau đó 40 × 47 = 1 880. Cuối cùng 1 880 − 737 = 1 143.

Câu 8: Chọn A.

Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.

Câu 9: Chọn D.

Lần đầu bán 312 kg nên còn 936 kg. Lần sau bán 156 kg. Số gạo còn lại là 936 − 156 = 780 kg.

Câu 10: Chọn B.

Diện tích cả mảnh vườn là 24 × 18 = 432 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 24 − 4 = 20 m, chiều rộng 18 − 4 = 14 m, diện tích 280 m². Diện tích lối đi là 432 − 280 = 152 m².

Câu 11: Chọn A.

Số lớn nhất là 19, số nhỏ nhất là 13. Hiệu là 19 − 13 = 6 cây.

Câu 12: Chọn B.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 13: Chọn D.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 6. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 13 có 12 khoảng. Số hạng thứ 13 là 3 + 6 × 12 = 75.

Câu 14: Chọn C.

Chữ số tận cùng của lũy thừa của 8 lặp theo chu kì 8, 4, 2, 6. Vì 181 chia 4 dư 1, nên 8181 có chữ số tận cùng là 8. Chữ số tận cùng của lũy thừa của 4 lặp theo chu kì 4, 6. Vì 95 là lẻ, nên 495 có chữ số tận cùng là 4. Tổng có chữ số tận cùng là chữ số tận cùng của 8 + 4 = 12, tức 2.

Câu 15: Chọn D.

Dãy có (57 + 1) : 2 = 29 số hạng. Tổng 29 số lẻ đầu tiên bằng 29 × 29 = 841.

Câu 16: Chọn B.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 5 + 6 + x + 8 = 19 + x. Chữ số phù hợp là x = 8 vì 27 chia hết cho 9.

Câu 17: Chọn A.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 3 + 7 + x + 5 = 15 + x. Chữ số phù hợp là x = 3 vì 18 chia hết cho 9.

Câu 18: Chọn C.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 7 + 5 + x + 2 = 14 + x. Chữ số phù hợp là x = 4 vì 18 chia hết cho 9.

Câu 19: Chọn B.

Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.

Câu 20: Chọn A.

Số tiền được giảm là 510 000 × 15% = 76 500 đồng. Số tiền phải trả là 510 000 − 76 500 = 433 500 đồng.