Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Câu 1: Chèn chữ số 3 vào giữa hai chữ số của một số có hai chữ số thì số mới lớn hơn số cũ 120. Biết tổng hai chữ số của số cũ bằng 3. Tìm số ban đầu.
Câu 2: Từ các số tự nhiên 1, 2, 3, …, 60, có bao nhiêu cặp số khác nhau có tổng bằng 56?
Câu 3: Tìm số tự nhiên cần cộng vào cả tử số và mẫu số của phân số 13 để được phân số 67.
Câu 4: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 75, biết rằng chia cho 7 dư 5 và chia cho 9 dư 4.
Câu 5: Bốn bạn Dũng, Hà, Lan, Bình đứng thành một hàng. Biết Lan đứng trước Dũng; Dũng đứng ngay trước Hà; và Bình đứng sau Hà. Ai đứng thứ ba?
Câu 6: Hai hộp có số bi theo tỉ số 4:7. Chuyển 6 viên từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai thì tỉ số mới là 70:139. Hỏi ban đầu hộp thứ nhất có bao nhiêu viên bi?
Câu 7: Một số được tăng 50% rồi giảm 10% trên giá trị mới thì được 810. Tìm số ban đầu.
Câu 8: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 64 thừa số đều bằng 2 và tích thứ hai có 64 thừa số đều bằng 3.
Phần II. Tự luận
Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.
Bài 1: Một lưới hình chữ nhật có 5 cột và 5 hàng ô vuông đơn vị. Có tất cả bao nhiêu hình chữ nhật có cạnh nằm trên các đường lưới?
Bài 2: Tính tổng 20 số hạng đầu của dãy 14, 22, 30, 38, …
Bài 3: (Phân loại) Một bạn dùng 38 số tiền để mua sách, sau đó dùng 25 số tiền còn lại để mua đồ dùng học tập. Cuối cùng còn 90 nghìn đồng. Hỏi lúc đầu bạn có bao nhiêu nghìn đồng?
Bài 4: (Phân loại) Một khối có 200 học sinh, số học sinh nam chiếm 45%. Trong số học sinh nam có 40% tham gia đội tuyển Toán. Có bao nhiêu học sinh nam tham gia đội tuyển Toán?
Bài 5: (Phân loại) Có bao nhiêu số tự nhiên từ 143 đến 593 vừa chia cho 5 dư 3, vừa chia cho 8 dư 1?
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: B
Khi chèn 3 vào giữa, chữ số hàng chục cũ chuyển sang hàng trăm nên phần tăng do chữ số đó là 90 lần chữ số hàng chục; chữ số 3 mới góp thêm 30. Ta có phần tăng còn lại: 120 − 30 = 90, nên chữ số hàng chục là 1. Chữ số hàng đơn vị là 3 − 1 = 2. Số ban đầu là 12.
Đáp số: 12
Câu 2: D
Số bé trong cặp phải nhỏ hơn 56:2 và số lớn không vượt quá 60. Liệt kê theo thứ tự từ cặp đầu 1 + 55 đến cặp cuối 27 + 29, mỗi lần số bé tăng 1 thì số lớn giảm 1. Có tất cả 27 cặp.
Đáp số: 27
Câu 3: A Hiệu giữa mẫu số và tử số ban đầu là 3 − 1 = 2. Khi cộng cùng một số vào tử số và mẫu số, hiệu này không đổi. Ở phân số mới, hiệu số phần là 7 − 6 = 1 phần, nên 1 phần ứng với 2. Tử số mới là 6 × 2 = 12. Số cần cộng là 12 − 1 = 11. Đáp số: 11
Câu 4: A
Các số lớn hơn 75 chia cho 7 dư 5 lần lượt là 82, 89, 96, 103. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 9, số đầu tiên dư 4 là 103.
Đáp số: 103
Câu 5: B
Vì Dũng đứng ngay trước Hà và Bình đứng sau Hà, cặp Dũng – Hà không thể ở hai vị trí cuối. Lại có Lan đứng trước Dũng, nên thứ tự duy nhất là Lan, Dũng, Hà, Bình. Người đứng thứ ba là Hà.
Đáp số: Hà
Câu 6: A
Tổng số bi không đổi. Quy hai tỉ số về cùng một tổng số phần: trước khi chuyển, hộp thứ nhất ứng với 4 × 209 = 836 phần; sau khi chuyển ứng với 70 × 11 = 770 phần. 6 viên tương ứng 836 − 770 = 66 phần theo cách quy đổi này. Tổng số bi ứng với 11 × 209 = 2299 phần nên tổng số bi là 6 × 2299 : 66 = 209. Hộp thứ nhất ban đầu có 209 × 4 : 11 = 76 viên.
Đáp số: 76
Câu 7: C
Sau khi giảm 10%, số còn lại bằng 90% giá trị trước khi giảm. Giá trị trước khi giảm là 810 × 100 : 90 = 900. Sau khi tăng 50%, giá trị này bằng 150% số ban đầu. Số ban đầu là 900 × 100 : 150 = 600.
Đáp số: 600
Câu 8: A
Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 2 và với 3. Dựa vào vị trí 64 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 6 và 1. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 7.
Đáp số: 7
Bài 1:
Có 6 đường thẳng đứng và 6 đường ngang. Chọn 2 đường đứng để làm hai cạnh bên: có 15 cách; chọn 2 đường ngang để làm cạnh trên và dưới: có 15 cách. Mỗi lựa chọn tạo đúng một hình chữ nhật, nên có 15 × 15 = 225 hình chữ nhật.
Đáp số: 225
Bài 2:
Số hạng thứ 20 là 14 + 8 × 19 = 166. Ghép số đầu với số cuối, số thứ hai với số áp cuối,… mỗi cặp đều có tổng 14 + 166 = 180. Có 10 cặp nên tổng là 180 × 10 = 1 800.
Đáp số: 1 800
Bài 3:
Sau lần mua thứ hai, số tiền còn lại chiếm 35 số tiền trước lần mua đó. Vì vậy trước lần mua thứ hai có 90 : 35 = 150 nghìn đồng. Sau lần mua sách còn 58 số tiền ban đầu, nên số tiền ban đầu là 150 : 58 = 240 nghìn đồng.
Đáp số: 240
Bài 4: Số học sinh nam là 200 × 45 : 100 = 90. Số học sinh nam tham gia đội tuyển Toán là 90 × 40 : 100 = 36. Đáp số: 36
Bài 5:
Xét lần lượt các số chia cho 5 dư 3, số đầu tiên trong khoảng đồng thời chia cho 8 dư 1 là 153. Nếu cộng thêm 5 × 8 = 40, cả hai số dư đều được giữ nguyên. Vì vậy các số cần tìm tạo thành dãy cách nhau 40 đơn vị. Số lượng là (593 − 153) : 40 lấy phần nguyên rồi cộng 1, được 12 số.
Đáp số: 12