Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Câu 1: Có bao nhiêu số tự nhiên từ 169 đến 770 vừa chia cho 8 dư 2, vừa chia cho 9 dư 6?
Câu 2: Tìm số tự nhiên cần cộng vào cả tử số và mẫu số của phân số 13 để được phân số 911.
Câu 3: Có 6 bạn tham gia một giải đấu, mỗi hai bạn gặp nhau đúng một lần. Có tất cả bao nhiêu trận đấu?
Câu 4: Một số có ba chữ số, chữ số hàng chục là 2, tổng ba chữ số bằng 9. Khi viết các chữ số theo thứ tự ngược lại, số ban đầu lớn hơn số mới 99. Tìm số ban đầu.
Câu 5: Từ các chữ số 0, 1, 9, 4, 6, lập các số chẵn có bốn chữ số, các chữ số không lặp. Có bao nhiêu số như vậy?
Câu 6: Một số có hai chữ số. Tổng hai chữ số bằng 9. Khi đổi chỗ hai chữ số, số mới lớn hơn số cũ 27. Tìm số ban đầu.
Câu 7: Một số được tăng 25% rồi giảm 20% trên giá trị mới thì được 480. Tìm số ban đầu.
Câu 8: Một lưới hình chữ nhật có 3 cột và 4 hàng ô vuông đơn vị. Có tất cả bao nhiêu hình chữ nhật có cạnh nằm trên các đường lưới?
Phần II. Tự luận
Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.
Bài 1: Một hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều rộng. Cắt ở một đầu một hình vuông có cạnh bằng chiều rộng của hình chữ nhật thì phần còn lại là hình chữ nhật có chu vi 32 cm và chiều dài phần còn lại ngắn hơn chiều rộng ban đầu 8 cm. Tính diện tích hình chữ nhật ban đầu.
Bài 2: Trong một buổi gặp mặt, mỗi cặp người bắt tay nhau đúng một lần và có tất cả 66 cái bắt tay. Hỏi có bao nhiêu người tham dự?
Bài 3: (Phân loại) Từ các số tự nhiên 1, 2, 3, …, 67, có bao nhiêu cặp số khác nhau có tổng bằng 54?
Bài 4: (Phân loại) Trên lưới 4 cột, 4 hàng, đi từ góc dưới trái đến góc trên phải chỉ bằng bước sang phải hoặc đi lên. Có bao nhiêu đường đi ngắn nhất đi qua điểm lưới cách góc xuất phát 2 bước sang phải và 2 bước đi lên?
Bài 5: (Phân loại) Một khu đất hình chữ nhật trên bản đồ tỉ lệ 1:10 000 có chiều dài 3 cm, chiều rộng 2 cm. Diện tích thực tế của khu đất là bao nhiêu héc-ta?
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: D
Xét lần lượt các số chia cho 8 dư 2, số đầu tiên trong khoảng đồng thời chia cho 9 dư 6 là 186. Nếu cộng thêm 8 × 9 = 72, cả hai số dư đều được giữ nguyên. Vì vậy các số cần tìm tạo thành dãy cách nhau 72 đơn vị. Số lượng là (770 − 186) : 72 lấy phần nguyên rồi cộng 1, được 9 số.
Đáp số: 9
Câu 2: B Hiệu giữa mẫu số và tử số ban đầu là 3 − 1 = 2. Khi cộng cùng một số vào tử số và mẫu số, hiệu này không đổi. Ở phân số mới, hiệu số phần là 11 − 9 = 2 phần, nên 1 phần ứng với 1. Tử số mới là 9 × 1 = 9. Số cần cộng là 9 − 1 = 8. Đáp số: 8
Câu 3: B
Bạn thứ nhất có thể gặp 5 bạn, bạn thứ hai còn 4 trận chưa tính, tiếp tục như vậy. Tổng số trận là 5 + 4 + … + 1 = 15.
Đáp số: 15
Câu 4: B
Độ chênh lệch giữa số ban đầu và số viết ngược bằng 99 lần độ chênh lệch giữa chữ số hàng trăm và hàng đơn vị. Vì 99 : 99 = 1, hàng trăm hơn hàng đơn vị 1. Hai chữ số này có tổng 9 − 2 = 7. Suy ra hàng trăm là (7 + 1) : 2 = 4, hàng đơn vị là 3. Số cần tìm là 423.
Đáp số: 423
Câu 5: D
Xét chữ số hàng đơn vị. Nếu hàng đơn vị là 0 thì hàng nghìn có 4 cách chọn, hàng trăm có 3 cách, hàng chục có 2 cách: có 4 × 3 × 2 = 24 số. Có 2 chữ số chẵn khác 0 có thể đứng ở hàng đơn vị; với mỗi chữ số như vậy, hàng nghìn có 3 cách chọn (không chọn 0), hàng trăm có 3 cách và hàng chục có 2 cách, được 3 × 3 × 2 = 18 số. Tổng cộng 24 + 2 × 18 = 60 số.
Đáp số: 60
Câu 6: D
Khi đổi chỗ hai chữ số, độ chênh lệch bằng 9 lần độ chênh lệch giữa hai chữ số. Vì 27 : 9 = 3, chữ số hàng đơn vị hơn chữ số hàng chục 3. Hai chữ số có tổng 9; số bé là (9 − 3) : 2 = 3, số lớn là 6. Số ban đầu là 36.
Đáp số: 36
Câu 7: A
Sau khi giảm 20%, số còn lại bằng 80% giá trị trước khi giảm. Giá trị trước khi giảm là 480 × 100 : 80 = 600. Sau khi tăng 25%, giá trị này bằng 125% số ban đầu. Số ban đầu là 600 × 100 : 125 = 480.
Đáp số: 480
Câu 8: C
Có 4 đường thẳng đứng và 5 đường ngang. Chọn 2 đường đứng để làm hai cạnh bên: có 6 cách; chọn 2 đường ngang để làm cạnh trên và dưới: có 10 cách. Mỗi lựa chọn tạo đúng một hình chữ nhật, nên có 6 × 10 = 60 hình chữ nhật.
Đáp số: 60
Bài 1:
Phần còn lại có hai kích thước là chiều rộng ban đầu và phần chiều dài còn dư. Nửa chu vi phần còn lại là 32 : 2 = 16 cm, tức tổng hai kích thước bằng 16. Hiệu hai kích thước bằng 8. Suy ra chiều rộng ban đầu là (16 + 8) : 2 = 12 cm; phần dư dài 4 cm. Chiều dài ban đầu là 12 + 4 = 16 cm. Diện tích là 16 × 12 = 192 cm².
Đáp số: 192
Bài 2:
Nếu có 12 người thì số cái bắt tay là 1 + 2 + … + 11. Tính dần: tổng 1 + 2 + … + 11 = 66, đúng bằng số cái bắt tay đã cho. Vậy có 12 người.
Đáp số: 12
Bài 3:
Số bé trong cặp phải nhỏ hơn 54:2 và số lớn không vượt quá 67. Liệt kê theo thứ tự từ cặp đầu 1 + 53 đến cặp cuối 26 + 28, mỗi lần số bé tăng 1 thì số lớn giảm 1. Có tất cả 26 cặp.
Đáp số: 26
Bài 4:
Từ điểm xuất phát đến điểm bắt buộc cần 2 bước sang phải và 2 bước đi lên; sắp xếp các bước đó có 6 cách. Từ điểm bắt buộc đến đích có 2 bước sang phải và 2 bước đi lên; sắp xếp có 6 cách. Mỗi cách ở đoạn đầu ghép với mỗi cách ở đoạn sau, nên có 6 × 6 = 36 đường đi.
Đáp số: 36
Bài 5:
Chiều dài thực tế: 3 × 10 000 = 30 000 cm = 300 m. Chiều rộng thực tế: 2 × 10 000 = 20 000 cm = 200 m. Diện tích là 60 000 m² = 6 ha.
Đáp số: 6