Bài 2: Các số 6, 7, 8, 9, 10
Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho các số 6, 7, 8, 9, 10 – Toán lớp 1 Kết nối tri thức.
Mục tiêu bài học
- Nhận biết, đọc và viết đúng các số từ 6 đến 10.
- Đếm được nhóm có không quá 10 đồ vật.
- Sắp xếp được các số từ 0 đến 10 theo thứ tự.
Lý thuyết cần nhớ
Các số 6, 7, 8, 9, 10 tiếp tục dùng để chỉ số lượng. Khi thêm một đồ vật vào nhóm có 5 đồ vật ta được 6 đồ vật; tiếp tục thêm từng đồ vật ta được 7, 8, 9 và 10.
- Số 6 đọc là sáu; 7 đọc là bảy; 8 đọc là tám; 9 đọc là chín; 10 đọc là mười.
- Số 10 gồm một chục và không đơn vị.
- Dãy số từ 0 đến 10 là: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Có 8 con cá. Viết số chỉ số con cá.
Lời giải:
Đếm lần lượt từ một đến tám.
Có 8 con cá nên viết số 8.
Ví dụ 2: Điền số còn thiếu: 6, 7, …, 9, 10.
Lời giải:
Sau số 7 là số 8.
Điền số 8.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Viết số chỉ 10 quả bóng.
Bài 2: Điền số: 5, 6, …, 8, …, 10.
Bài 3: Sắp xếp các số 9, 6, 10, 7 theo thứ tự từ bé đến lớn.
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: Viết số chỉ 10 quả bóng.
Lời giải:
Có mười quả bóng nên viết số 10.
Bài 2: Điền số: 5, 6, …, 8, …, 10.
Lời giải:
Sau 6 là 7; sau 8 là 9.
Dãy hoàn chỉnh: 5, 6, 7, 8, 9, 10.
Bài 3: Sắp xếp các số 9, 6, 10, 7 theo thứ tự từ bé đến lớn.
Lời giải:
Trong các số đã cho, 6 bé nhất, tiếp theo là 7, rồi 9, cuối cùng là 10.
Ta được: 6, 7, 9, 10.
Bài tập tự giải
Bài 1: Đọc các số 6, 8, 10.
Bài 2: Viết số liền sau của 8.
Bài 3: Điền số còn thiếu: 10, 9, …, 7, 6.
Kiểm tra đáp án
Bài 1: Sáu; tám; mười.
Bài 2: 9.
Bài 3: 8.