Bài 32 Toán lớp 1 Học kì 2 Chủ đề 8: Phép cộng, phép trừ không nhớ trong phạm vi 100

Bài 32: Phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số

Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số – Toán lớp 1 Kết nối tri thức.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết số có hai chữ số gồm chục và đơn vị.
  • Đọc, viết được các số từ 10 đến 99.
  • Phân tích được số có hai chữ số thành chục và đơn vị.
2
Ghi nhớ

Lý thuyết cần nhớ

Số có hai chữ số gồm chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị. Ví dụ, số 35 gồm 3 chục và 5 đơn vị. Khi đọc, đọc hàng chục trước rồi đọc hàng đơn vị.

3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Số 42 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

Lời giải:

Chữ số 4 ở hàng chục nên có 4 chục.

Chữ số 2 ở hàng đơn vị nên có 2 đơn vị.

Số 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị.

Ví dụ 2: Viết số gồm 6 chục và 7 đơn vị.

Lời giải:

Viết chữ số 6 ở hàng chục.

Viết chữ số 7 ở hàng đơn vị.

Số cần viết là 67.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Số 58 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

Bài 2: Viết số gồm 2 chục và 9 đơn vị.

Bài 3: Viết số 73 thành chục và đơn vị.

Xem hướng dẫn và lời giải

Bài 1: Số 58 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

Lời giải:

5 ở hàng chục, 8 ở hàng đơn vị.

Số 58 gồm 5 chục và 8 đơn vị.

Bài 2: Viết số gồm 2 chục và 9 đơn vị.

Lời giải:

Viết 2 ở hàng chục, 9 ở hàng đơn vị.

Được số 29.

Bài 3: Viết số 73 thành chục và đơn vị.

Lời giải:

7 ở hàng chục, 3 ở hàng đơn vị.

73 gồm 7 chục và 3 đơn vị.

5
Tự kiểm tra

Bài tập tự giải

Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.

Bài 1: Đọc số 46.

Bài 2: Viết số gồm 8 chục và 1 đơn vị.

Bài 3: Số 90 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

Kiểm tra đáp án

Bài 1: Bốn mươi sáu.

Bài 2: 81.

Bài 3: 9 chục và 0 đơn vị.