Bài 13: Bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị
Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị – Toán lớp 2 Kết nối tri thức.
Mục tiêu bài học
- Giải được bài toán tìm số nhiều hơn hoặc ít hơn một số đơn vị.
- Chọn đúng phép cộng hoặc phép trừ theo mối quan hệ.
- Trình bày lời giải đầy đủ.
Lý thuyết cần nhớ
Muốn tìm số lớn hơn một số đã biết một số đơn vị, lấy số đã biết cộng số đơn vị nhiều hơn. Muốn tìm số bé hơn một số đã biết một số đơn vị, lấy số đã biết trừ số đơn vị ít hơn.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: An có 9 viên bi. Bình có nhiều hơn An 4 viên. Hỏi Bình có bao nhiêu viên bi?
Lời giải:
Bình có nhiều hơn nên dùng phép cộng.
Bình có số viên bi là: 9 + 4 = 13 (viên)
Đáp số: 13 viên bi.
Ví dụ 2: Lan có 15 bông hoa. Mai có ít hơn Lan 6 bông. Hỏi Mai có bao nhiêu bông hoa?
Lời giải:
Mai có ít hơn nên dùng phép trừ.
Mai có số bông hoa là: 15 − 6 = 9 (bông)
Đáp số: 9 bông hoa.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Tổ Một trồng 12 cây. Tổ Hai trồng nhiều hơn 5 cây. Tổ Hai trồng bao nhiêu cây?
Bài 2: Mẹ mua 18 quả cam. Số quả táo ít hơn số cam 7 quả. Có bao nhiêu quả táo?
Bài 3: Hà có 8 quyển vở, Nam có nhiều hơn 6 quyển. Nam có bao nhiêu quyển?
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: Tổ Một trồng 12 cây. Tổ Hai trồng nhiều hơn 5 cây. Tổ Hai trồng bao nhiêu cây?
Lời giải:
Tổ Hai trồng số cây là: 12 + 5 = 17 (cây)
Đáp số: 17 cây.
Bài 2: Mẹ mua 18 quả cam. Số quả táo ít hơn số cam 7 quả. Có bao nhiêu quả táo?
Lời giải:
Số quả táo là: 18 − 7 = 11 (quả)
Đáp số: 11 quả táo.
Bài 3: Hà có 8 quyển vở, Nam có nhiều hơn 6 quyển. Nam có bao nhiêu quyển?
Lời giải:
Nam có số quyển vở là: 8 + 6 = 14 (quyển)
Đáp số: 14 quyển vở.
Bài tập tự giải
Bài 1: Bé có 7 bóng đỏ, bóng xanh nhiều hơn 5 quả. Có bao nhiêu bóng xanh?
Bài 2: Cành trên có 16 con chim, cành dưới ít hơn 8 con. Cành dưới có bao nhiêu con?
Bài 3: An có 10 bút, Bình nhiều hơn An 3 bút. Bình có bao nhiêu bút?
Kiểm tra đáp án
Bài 1: 12 quả.
Bài 2: 8 con chim.
Bài 3: 13 chiếc bút.