Bài 25 Toán lớp 2 Học kì 1 Chủ đề 5: Làm quen với hình phẳng

Bài 25: Điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng

Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng – Toán lớp 2 Kết nối tri thức.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết đúng các yếu tố hình học trong bài.
  • Vẽ hoặc ghép hình bằng dụng cụ phù hợp.
  • Giải được bài tập độ dài đường gấp khúc đơn giản.
2
Ghi nhớ

Lý thuyết cần nhớ

Điểm được kí hiệu bằng chữ cái in hoa. Đoạn thẳng có hai đầu mút; đường thẳng kéo dài về hai phía; đường cong không thẳng. Ba điểm thẳng hàng khi cùng nằm trên một đường thẳng.

3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Đường gấp khúc ABC có AB = 3 cm, BC = 5 cm. Tính độ dài đường gấp khúc.

Lời giải:

Độ dài đường gấp khúc bằng tổng các đoạn.

3 + 5 = 8 (cm)

Đáp số: 8 cm.

Ví dụ 2: Nêu cách vẽ đoạn thẳng MN dài 6 cm.

Lời giải:

Chấm điểm M tại vạch 0 của thước.

Chấm điểm N tại vạch 6 cm.

Dùng thước nối M với N.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Đường gấp khúc gồm hai đoạn dài 4 cm và 7 cm. Tính độ dài.

Bài 2: Hình tứ giác có mấy cạnh?

Bài 3: Nêu cách kiểm tra ba điểm có thẳng hàng không.

Xem hướng dẫn và lời giải

Bài 1: Đường gấp khúc gồm hai đoạn dài 4 cm và 7 cm. Tính độ dài.

Lời giải:

Độ dài đường gấp khúc là: 4 + 7 = 11 (cm)

Đáp số: 11 cm.

Bài 2: Hình tứ giác có mấy cạnh?

Lời giải:

Hình tứ giác có bốn cạnh.

Bài 3: Nêu cách kiểm tra ba điểm có thẳng hàng không.

Lời giải:

Đặt thước sao cho mép thước đi qua hai điểm.

Nếu điểm còn lại cũng nằm trên mép thước thì ba điểm thẳng hàng.

5
Tự kiểm tra

Bài tập tự giải

Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.

Bài 1: Tính 5 cm + 6 cm.

Bài 2: Vẽ đoạn thẳng AB dài 4 cm.

Bài 3: Một hình có bốn cạnh được gọi là hình gì?

Kiểm tra đáp án

Bài 1: 11 cm.

Bài 2: Đo và vẽ đúng 4 cm.

Bài 3: Hình tứ giác.