Bài 30: Ngày – tháng
Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho ngày – tháng – Toán lớp 2 Kết nối tri thức.
Mục tiêu bài học
- Đọc được thông tin thời gian phù hợp bài học.
- Vận dụng quan hệ 1 giờ = 60 phút hoặc xem lịch.
- Giải được tình huống thời gian đơn giản.
Lý thuyết cần nhớ
Một năm có 12 tháng. Mỗi tháng có số ngày khác nhau. Khi xem lịch, đọc đúng thứ, ngày và tháng. Trong phạm vi lớp 2, học sinh dùng lịch để xác định ngày trước, ngày sau và số ngày đơn giản.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Trên lịch ghi ngày 15 tháng 3 là thứ Ba. Ngày 16 tháng 3 là thứ mấy?
Lời giải:
Ngày 16 đứng ngay sau ngày 15.
Thứ đứng sau thứ Ba là thứ Tư.
Ngày 16 tháng 3 là thứ Tư.
Ví dụ 2: Tháng 4 có 30 ngày. Ngày cuối tháng 4 là ngày nào?
Lời giải:
Tháng 4 có 30 ngày.
Ngày cuối tháng là ngày 30 tháng 4.
Bài tập áp dụng
Bài 1: 1 giờ bằng bao nhiêu phút?
Bài 2: Từ 9 giờ đến 11 giờ là bao nhiêu giờ?
Bài 3: Hôm nay ngày 12, ngày mai là ngày bao nhiêu?
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: 1 giờ bằng bao nhiêu phút?
Lời giải:
1 giờ = 60 phút.
Bài 2: Từ 9 giờ đến 11 giờ là bao nhiêu giờ?
Lời giải:
11 − 9 = 2 (giờ)
Đáp số: 2 giờ.
Bài 3: Hôm nay ngày 12, ngày mai là ngày bao nhiêu?
Lời giải:
Ngày mai đứng sau hôm nay một ngày.
Ngày mai là ngày 13.
Bài tập tự giải
Bài 1: 2 giờ gồm bao nhiêu phút?
Bài 2: Từ 14 giờ đến 16 giờ là bao lâu?
Bài 3: Ngày trước ngày 20 là ngày nào?
Kiểm tra đáp án
Bài 1: 120 phút.
Bài 2: 2 giờ.
Bài 3: Ngày 19.