Bài 38: Thừa số, tích
Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho thừa số, tích – Toán lớp 2 Kết nối tri thức.
Mục tiêu bài học
- Gọi đúng tên thừa số và tích.
- Xác định được các thành phần trong phép nhân.
- Viết được tích của hai thừa số.
Lý thuyết cần nhớ
Trong phép nhân: thừa số × thừa số = tích. Ví dụ 2 × 5 = 10 thì 2 và 5 là các thừa số, 10 là tích.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Trong phép tính 5 × 4 = 20, nêu các thừa số và tích.
Lời giải:
5 và 4 là các thừa số.
20 là tích.
Ví dụ 2: Viết tích của hai thừa số 2 và 7.
Lời giải:
Viết phép nhân 2 × 7.
Dựa vào bảng nhân 2: 2 × 7 = 14.
Tích là 14.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Nêu các thành phần của 5 × 6 = 30.
Bài 2: Tính tích của 2 và 9.
Bài 3: Điền số: 5 × … = 20.
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: Nêu các thành phần của 5 × 6 = 30.
Lời giải:
5 và 6 là thừa số.
30 là tích.
Bài 2: Tính tích của 2 và 9.
Lời giải:
2 × 9 = 18.
Tích là 18.
Bài 3: Điền số: 5 × … = 20.
Lời giải:
Dựa vào bảng nhân 5: 5 × 4 = 20.
Số cần điền là 4.
Bài tập tự giải
Bài 1: Trong 2 × 8 = 16, số 16 gọi là gì?
Bài 2: Tích của 5 và 3.
Bài 3: Các thừa số trong 2 × 6 = 12 là gì?
Kiểm tra đáp án
Bài 1: Tích.
Bài 2: 15.
Bài 3: 2 và 6.