Bài 4: Hơn, kém nhau bao nhiêu
Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho hơn, kém nhau bao nhiêu – Toán lớp 2 Kết nối tri thức.
Mục tiêu bài học
- Biết tìm số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị.
- Thực hiện phép trừ số lớn cho số bé.
- Trình bày được câu lời giải và đáp số.
Lý thuyết cần nhớ
Muốn biết số này hơn hoặc kém số kia bao nhiêu đơn vị, lấy số lớn trừ số bé. Cần xác định đúng số lớn, số bé rồi viết câu lời giải phù hợp.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Lan có 15 bông hoa, Mai có 9 bông hoa. Lan nhiều hơn Mai bao nhiêu bông hoa?
Lời giải:
Số lớn là 15, số bé là 9.
Lan nhiều hơn Mai số bông hoa là: 15 − 9 = 6 (bông)
Đáp số: 6 bông hoa.
Ví dụ 2: Sợi dây đỏ dài 18 cm, dây xanh dài 12 cm. Dây xanh ngắn hơn dây đỏ bao nhiêu xăng-ti-mét?
Lời giải:
Lấy độ dài lớn trừ độ dài bé.
Dây xanh ngắn hơn dây đỏ là: 18 − 12 = 6 (cm)
Đáp số: 6 cm.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Tổ Một trồng 24 cây, tổ Hai trồng 17 cây. Tổ Một trồng nhiều hơn bao nhiêu cây?
Bài 2: Bình có 13 viên bi, An có 20 viên bi. Bình có ít hơn An bao nhiêu viên?
Bài 3: Số 45 lớn hơn số 38 bao nhiêu đơn vị?
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: Tổ Một trồng 24 cây, tổ Hai trồng 17 cây. Tổ Một trồng nhiều hơn bao nhiêu cây?
Lời giải:
Tổ Một trồng nhiều hơn số cây là: 24 − 17 = 7 (cây)
Đáp số: 7 cây.
Bài 2: Bình có 13 viên bi, An có 20 viên bi. Bình có ít hơn An bao nhiêu viên?
Lời giải:
Bình ít hơn An số viên bi là: 20 − 13 = 7 (viên)
Đáp số: 7 viên bi.
Bài 3: Số 45 lớn hơn số 38 bao nhiêu đơn vị?
Lời giải:
Ta lấy 45 − 38 = 7.
Số 45 lớn hơn số 38 là 7 đơn vị.
Bài tập tự giải
Bài 1: 30 hơn 22 bao nhiêu đơn vị?
Bài 2: 16 kém 25 bao nhiêu đơn vị?
Bài 3: Hà có 28 nhãn vở, Nam có 19 nhãn vở. Hà nhiều hơn Nam bao nhiêu nhãn vở?
Kiểm tra đáp án
Bài 1: 8 đơn vị.
Bài 2: 9 đơn vị.
Bài 3: 9 nhãn vở.