Bài 61 Toán lớp 2 Học kì 2 Chủ đề 12: Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000

Bài 61: Phép trừ không nhớ trong phạm vi 1 000

Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho phép trừ không nhớ trong phạm vi 1 000 – Toán lớp 2 Kết nối tri thức.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Đặt tính đúng hàng trăm, chục, đơn vị.
  • Thực hiện được phép tính trong phạm vi 1 000.
  • Vận dụng vào bài toán thực tế một bước.
2
Ghi nhớ

Lý thuyết cần nhớ

Khi đặt tính, viết các chữ số cùng hàng thẳng cột. Tính từ hàng đơn vị sang hàng chục rồi hàng trăm. Với phép cộng có nhớ hoặc phép trừ có nhớ, thực hiện nhớ hoặc mượn đúng ở từng hàng.

3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Đặt tính rồi tính 785 − 342.

Lời giải:

Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột.

   785
−  342
──────
   443

Tính lần lượt từ hàng đơn vị đến hàng trăm.

Vậy 785 − 342 = 443.

Ví dụ 2: Thư viện có 650 quyển sách, đã cho mượn 275 quyển. Hỏi còn lại bao nhiêu quyển?

Lời giải:

Thư viện còn lại số quyển sách là: 650 − 275 = 375 (quyển)

Đáp số: 375 quyển sách.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Đặt tính rồi tính: 785 − 342.

Bài 2: Tính: 864 − 321.

Bài 3: Có 804 cây, đã trồng 356 cây. Còn lại bao nhiêu cây?

Xem hướng dẫn và lời giải

Bài 1: Đặt tính rồi tính: 785 − 342.

Lời giải:

Đặt tính đúng cột.

   785
−  342
──────
   443

Kết quả: 443.

Bài 2: Tính: 864 − 321.

Lời giải:

Đặt tính rồi tính theo từng hàng.

   864
−  321
──────
   543

864 − 321 = 543.

Bài 3: Có 804 cây, đã trồng 356 cây. Còn lại bao nhiêu cây?

Lời giải:

Số cây còn lại là: 804 − 356 = 448 (cây)

Đáp số: 448 cây.

5
Tự kiểm tra

Bài tập tự giải

Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.

Bài 1: 932 − 418

Bài 2: 700 − 286

Bài 3: Tự đặt một bài toán một bước phù hợp.

Kiểm tra đáp án

Bài 1: 514.

Bài 2: 414.

Bài 3: Đáp án tùy bài toán, phép tính phải đúng.