Bài 69 Toán lớp 2 Học kì 2 Chủ đề 14: Ôn tập cuối năm

Bài 69: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100

Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 – Toán lớp 2 Kết nối tri thức.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Đặt tính đúng hàng chục và hàng đơn vị.
  • Thực hiện được phép tính có nhớ trong phạm vi 100.
  • Giải được bài toán một bước liên quan.
2
Ghi nhớ

Lý thuyết cần nhớ

Khi đặt tính, viết hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục. Với phép cộng có nhớ, nhớ 1 chục sang hàng chục. Với phép trừ có nhớ, đổi 1 chục thành 10 đơn vị rồi trừ.

3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Đặt tính rồi tính 47 + 38.

Lời giải:

Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột.

   47
+  38
─────
   85

Cộng hàng đơn vị; nếu được 10 hoặc hơn thì viết chữ số hàng đơn vị và nhớ 1 sang hàng chục.

Cộng hàng chục cùng số nhớ.

Kết quả là 85.

Ví dụ 2: Đặt tính rồi tính 56 + 27.

Lời giải:

Đặt tính đúng cột.

   56
+  27
─────
   83

Thực hiện từ hàng đơn vị sang hàng chục.

Viết kết quả dưới vạch ngang.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Đặt tính rồi tính: 47 + 38.

Bài 2: Đặt tính rồi tính: 56 + 27.

Bài 3: Lớp 2A có 28 bạn, lớp 2B có 35 bạn. Hai lớp có tất cả bao nhiêu bạn?

Xem hướng dẫn và lời giải

Bài 1: Đặt tính rồi tính: 47 + 38.

Lời giải:

Đặt tính đúng cột.

   47
+  38
─────
   85

Thực hiện phép tính từ hàng đơn vị.

Bài 2: Đặt tính rồi tính: 56 + 27.

Lời giải:

Đặt tính đúng cột.

   56
+  27
─────
   83

Thực hiện phép tính và kiểm tra lại.

Bài 3: Lớp 2A có 28 bạn, lớp 2B có 35 bạn. Hai lớp có tất cả bao nhiêu bạn?

Lời giải:

Hai lớp có tất cả số bạn là: 28 + 35 = 63 (bạn)

Đáp số: 63 bạn.

5
Tự kiểm tra

Bài tập tự giải

Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.

Bài 1: 64 + 28

Bài 2: 39 + 7

Bài 3: Tự đặt một bài toán có dùng phép tính vừa học.

Kiểm tra đáp án

Bài 1: 92.

Bài 2: 46.

Bài 3: Bài toán và kết quả phải phù hợp phép tính.