Bài 9: Bài toán về thêm, bớt một số đơn vị
Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho bài toán về thêm, bớt một số đơn vị – Toán lớp 2 Kết nối tri thức.
Mục tiêu bài học
- Giải được bài toán thêm hoặc bớt một số đơn vị.
- Chọn đúng phép cộng khi thêm và phép trừ khi bớt.
- Viết đủ câu lời giải, phép tính, đơn vị và đáp số.
Lý thuyết cần nhớ
Bài toán “thêm” thường dùng phép cộng; bài toán “bớt” thường dùng phép trừ. Đọc kĩ đề để xác định số ban đầu, số thêm hoặc bớt và số cần tìm.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Giỏ có 8 quả cam, mẹ thêm 5 quả. Hỏi giỏ có tất cả bao nhiêu quả cam?
Lời giải:
Vì có thêm 5 quả nên dùng phép cộng.
Giỏ có tất cả số quả cam là: 8 + 5 = 13 (quả)
Đáp số: 13 quả cam.
Ví dụ 2: Có 16 con chim, 7 con bay đi. Hỏi còn lại bao nhiêu con chim?
Lời giải:
Vì 7 con bay đi nên dùng phép trừ.
Số con chim còn lại là: 16 − 7 = 9 (con)
Đáp số: 9 con chim.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Lan có 9 nhãn vở, được cho thêm 6 nhãn vở. Lan có tất cả bao nhiêu nhãn vở?
Bài 2: Bình có 15 viên bi, cho bạn 8 viên. Bình còn bao nhiêu viên bi?
Bài 3: Lớp có 12 bạn nữ, thêm 3 bạn nữ mới. Có tất cả bao nhiêu bạn nữ?
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: Lan có 9 nhãn vở, được cho thêm 6 nhãn vở. Lan có tất cả bao nhiêu nhãn vở?
Lời giải:
Lan có tất cả số nhãn vở là: 9 + 6 = 15 (nhãn vở)
Đáp số: 15 nhãn vở.
Bài 2: Bình có 15 viên bi, cho bạn 8 viên. Bình còn bao nhiêu viên bi?
Lời giải:
Bình còn số viên bi là: 15 − 8 = 7 (viên)
Đáp số: 7 viên bi.
Bài 3: Lớp có 12 bạn nữ, thêm 3 bạn nữ mới. Có tất cả bao nhiêu bạn nữ?
Lời giải:
Lớp có tất cả số bạn nữ là: 12 + 3 = 15 (bạn)
Đáp số: 15 bạn nữ.
Bài tập tự giải
Bài 1: Có 7 bông hoa, thêm 8 bông. Có tất cả bao nhiêu bông?
Bài 2: Có 18 quyển truyện, cho mượn 9 quyển. Còn bao nhiêu quyển?
Bài 3: Có 6 con cá, thả thêm 5 con. Có tất cả bao nhiêu con?
Kiểm tra đáp án
Bài 1: 15 bông hoa.
Bài 2: 9 quyển truyện.
Bài 3: 11 con cá.