Bài 14 Toán lớp 3 Học kì 1 Chủ đề 2: Bảng nhân, bảng chia

Bài 14: Một phần mấy

Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho một phần mấy – Toán lớp 3 Kết nối tri thức.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết một phần mấy của một đơn vị qua chia đều.
  • Đọc, viết được các phần dạng một phần hai, một phần ba, …
  • Vận dụng vào tình huống chia đều đơn giản; chưa thực hiện phép tính phân số.
2
Ghi nhớ

Lý thuyết cần nhớ

Khi một đơn vị được chia thành các phần bằng nhau, lấy một phần thì ta có một phần mấy của đơn vị đó. Chẳng hạn, chia chiếc bánh thành 4 phần bằng nhau và lấy 1 phần thì phần đã lấy là một phần tư, viết là 14.

3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Một hình tròn chia thành 6 phần bằng nhau, tô màu 1 phần. Phần tô màu là một phần mấy?

Lời giải:

Hình được chia thành 6 phần bằng nhau.

Có 1 phần được tô màu.

Phần tô màu là một phần sáu, viết 16.

Ví dụ 2: Có 12 quả cam chia đều vào 3 rổ. Số cam trong mỗi rổ là một phần mấy tổng số cam?

Lời giải:

12 quả chia đều vào 3 rổ nên mỗi rổ có số cam bằng nhau.

Mỗi rổ là một trong 3 phần bằng nhau.

Số cam mỗi rổ bằng một phần ba tổng số cam.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Một đoạn dây chia thành 5 phần bằng nhau. Một phần là một phần mấy đoạn dây?

Bài 2: 18 bông hoa chia đều vào 6 lọ. Mỗi lọ có mấy bông?

Bài 3: Một chiếc bánh chia 8 phần bằng nhau, lấy 1 phần. Viết phần đã lấy.

Xem hướng dẫn và lời giải

Bài 1: Một đoạn dây chia thành 5 phần bằng nhau. Một phần là một phần mấy đoạn dây?

Lời giải:

Có 5 phần bằng nhau, lấy 1 phần.

Đó là một phần năm, viết 15.

Bài 2: 18 bông hoa chia đều vào 6 lọ. Mỗi lọ có mấy bông?

Lời giải:

Mỗi lọ có: 18 : 6 = 3 (bông)

Đáp số: 3 bông hoa.

Bài 3: Một chiếc bánh chia 8 phần bằng nhau, lấy 1 phần. Viết phần đã lấy.

Lời giải:

Phần đã lấy là một phần tám, viết 18.

5
Tự kiểm tra

Bài tập tự giải

Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.

Bài 1: Viết một phần tư.

Bài 2: 20 viên bi chia đều vào 5 hộp. Mỗi hộp có mấy viên?

Bài 3: Hình chia 7 phần bằng nhau, tô 1 phần. Phần tô màu là gì?

Kiểm tra đáp án

Bài 1: 14.

Bài 2: 4 viên bi.

Bài 3: Một phần bảy, 17.