Bài 3 Toán lớp 3 Học kì 1 Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung

Bài 3: Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ

Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ – Toán lớp 3 Kết nối tri thức.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Tìm được số hạng, số bị trừ, số trừ chưa biết.
  • Viết đúng phép tính tìm X.
  • Kiểm tra kết quả bằng phép tính ban đầu.
2
Ghi nhớ

Lý thuyết cần nhớ

Muốn tìm số hạng, lấy tổng trừ số hạng đã biết. Muốn tìm số bị trừ, lấy hiệu cộng số trừ. Muốn tìm số trừ, lấy số bị trừ trừ hiệu.

3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Tìm X: X + 238 = 600.

Lời giải:

X là số hạng chưa biết.

X = 600 − 238

X = 362.

Kiểm tra: 362 + 238 = 600.

Ví dụ 2: Tìm X: 725 − X = 318.

Lời giải:

X là số trừ.

X = 725 − 318

X = 407.

Kiểm tra: 725 − 407 = 318.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: X + 356 = 800

Bài 2: X − 245 = 430

Bài 3: 900 − X = 528

Xem hướng dẫn và lời giải

Bài 1: X + 356 = 800

Lời giải:

X = 800 − 356

X = 444.

Bài 2: X − 245 = 430

Lời giải:

X = 430 + 245

X = 675.

Bài 3: 900 − X = 528

Lời giải:

X = 900 − 528

X = 372.

5
Tự kiểm tra

Bài tập tự giải

Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.

Bài 1: X + 127 = 500

Bài 2: X − 360 = 245

Bài 3: 740 − X = 215

Kiểm tra đáp án

Bài 1: X = 373.

Bài 2: X = 605.

Bài 3: X = 525.