Bài 3: Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ
Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ – Toán lớp 3 Kết nối tri thức.
Mục tiêu bài học
- Tìm được số hạng, số bị trừ, số trừ chưa biết.
- Viết đúng phép tính tìm X.
- Kiểm tra kết quả bằng phép tính ban đầu.
Lý thuyết cần nhớ
Muốn tìm số hạng, lấy tổng trừ số hạng đã biết. Muốn tìm số bị trừ, lấy hiệu cộng số trừ. Muốn tìm số trừ, lấy số bị trừ trừ hiệu.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tìm X: X + 238 = 600.
Lời giải:
X là số hạng chưa biết.
X = 600 − 238
X = 362.
Kiểm tra: 362 + 238 = 600.
Ví dụ 2: Tìm X: 725 − X = 318.
Lời giải:
X là số trừ.
X = 725 − 318
X = 407.
Kiểm tra: 725 − 407 = 318.
Bài tập áp dụng
Bài 1: X + 356 = 800
Bài 2: X − 245 = 430
Bài 3: 900 − X = 528
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: X + 356 = 800
Lời giải:
X = 800 − 356
X = 444.
Bài 2: X − 245 = 430
Lời giải:
X = 430 + 245
X = 675.
Bài 3: 900 − X = 528
Lời giải:
X = 900 − 528
X = 372.
Bài tập tự giải
Bài 1: X + 127 = 500
Bài 2: X − 360 = 245
Bài 3: 740 − X = 215
Kiểm tra đáp án
Bài 1: X = 373.
Bài 2: X = 605.
Bài 3: X = 525.