Bài 22 Toán lớp 4 Học kì 1 Chủ đề 5: Phép cộng và phép trừ

Bài 22: Phép cộng các số có nhiều chữ số

Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho phép cộng các số có nhiều chữ số – Toán lớp 4 Kết nối tri thức.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Đặt tính và thực hiện đúng phép cộng/trừ số có nhiều chữ số.
  • Trình bày các bước tính theo đúng thứ tự.
  • Vận dụng phép tính vào bài toán có lời văn.
2
Ghi nhớ

Lý thuyết cần nhớ

Khi thực hiện phép cộng/trừ số có nhiều chữ số, cần đặt tính đúng vị trí các hàng. Làm lần lượt từng bước, ghi rõ số nhớ, số mượn, tích riêng hoặc các bước chia nếu có. Sau khi tính, kiểm tra kết quả bằng phép tính ngược hoặc ước lượng.

3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Đặt tính rồi tính 368 475 + 247 638.

Lời giải:

Đặt tính đúng cột.

   368475
+  247638
─────────
   616113

Tính từ hàng đơn vị sang trái.

Thực hiện nhớ hoặc mượn ở từng hàng.

Vậy 368 475 + 247 638 = 616113.

Ví dụ 2: Một kho có số lượng ban đầu 368 475, thay đổi 247 638. Tính kết quả.

Lời giải:

Kết quả phép tính là 616113.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Đặt tính rồi tính: 368 475 + 247 638.

Bài 2: Thực hiện một phép tính cùng dạng với số liệu khác.

Bài 3: Một kho có số lượng ban đầu 368 475, thay đổi 247 638. Tính kết quả.

Xem hướng dẫn và lời giải

Bài 1: Đặt tính rồi tính: 368 475 + 247 638.

Lời giải:

Đặt tính đúng cột.

   368475
+  247638
─────────
   616113

Tính từ hàng đơn vị sang trái.

Thực hiện nhớ hoặc mượn ở từng hàng.

Kết quả là 616113.

Bài 2: Thực hiện một phép tính cùng dạng với số liệu khác.

Lời giải:

Xác định đúng phép tính.

Đặt tính và thực hiện theo quy tắc vừa học.

Kiểm tra lại kết quả.

Bài 3: Một kho có số lượng ban đầu 368 475, thay đổi 247 638. Tính kết quả.

Lời giải:

Kết quả phép tính là 616113.

5
Tự kiểm tra

Bài tập tự giải

Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.

Bài 1: Tự đặt một phép tính cùng dạng.

Bài 2: Thực hiện và kiểm tra bằng phép tính ngược.

Bài 3: Tự đặt một bài toán thực tế một bước.

Kiểm tra đáp án

Bài 1: Kết quả tùy phép tính tự đặt.

Bài 2: Kết quả phải thỏa phép tính ngược.

Bài 3: Phép tính và đáp số phải phù hợp đề bài.