Bài 43: Nhân với số có hai chữ số
Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho nhân với số có hai chữ số – Toán lớp 4 Kết nối tri thức.
Mục tiêu bài học
- Đặt tính và thực hiện đúng phép nhân với số có hai chữ số.
- Trình bày các bước tính theo đúng thứ tự.
- Vận dụng phép tính vào bài toán có lời văn.
Lý thuyết cần nhớ
Khi thực hiện phép nhân với số có hai chữ số, cần đặt tính đúng vị trí các hàng. Làm lần lượt từng bước, ghi rõ số nhớ, số mượn, tích riêng hoặc các bước chia nếu có. Sau khi tính, kiểm tra kết quả bằng phép tính ngược hoặc ước lượng.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Đặt tính rồi tính 1 246 × 23.
Lời giải:
Đặt tính đúng cột.
1246 × 23 ────── 3738 24920 ────── 28658
Nhân với 3 được tích riêng thứ nhất.
Nhân với 2 chục được tích riêng thứ hai, lùi một cột.
Cộng hai tích riêng.
Vậy 1 246 × 23 = 28 658.
Ví dụ 2: 23 thùng, mỗi thùng 1 246 sản phẩm. Có bao nhiêu?
Lời giải:
1 246 × 23 = 28 658 sản phẩm.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Đặt tính rồi tính: 1 246 × 23.
Bài 2: Thực hiện một phép tính cùng dạng với số liệu khác.
Bài 3: 23 thùng, mỗi thùng 1 246 sản phẩm. Có bao nhiêu?
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: Đặt tính rồi tính: 1 246 × 23.
Lời giải:
Đặt tính đúng cột.
1246 × 23 ────── 3738 24920 ────── 28658
Nhân với 3 được tích riêng thứ nhất.
Nhân với 2 chục được tích riêng thứ hai, lùi một cột.
Cộng hai tích riêng.
Kết quả là 28 658.
Bài 2: Thực hiện một phép tính cùng dạng với số liệu khác.
Lời giải:
Xác định đúng phép tính.
Đặt tính và thực hiện theo quy tắc vừa học.
Kiểm tra lại kết quả.
Bài 3: 23 thùng, mỗi thùng 1 246 sản phẩm. Có bao nhiêu?
Lời giải:
1 246 × 23 = 28 658 sản phẩm.
Bài tập tự giải
Bài 1: Tự đặt một phép tính cùng dạng.
Bài 2: Thực hiện và kiểm tra bằng phép tính ngược.
Bài 3: Tự đặt một bài toán thực tế một bước.
Kiểm tra đáp án
Bài 1: Kết quả tùy phép tính tự đặt.
Bài 2: Kết quả phải thỏa phép tính ngược.
Bài 3: Phép tính và đáp số phải phù hợp đề bài.