Bài 6 Toán lớp 4 Học kì 1 Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung

Bài 6: Luyện tập chung

Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho luyện tập chung – Toán lớp 4 Kết nối tri thức.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Hệ thống kiến thức của chủ đề 1: ôn tập và bổ sung.
  • Thực hiện đúng các dạng bài đã học trong chủ đề.
  • Trình bày bài giải rõ ràng và tự kiểm tra kết quả.
2
Ghi nhớ

Lý thuyết cần nhớ

Bài ôn tập hệ thống các kiến thức trọng tâm của chủ đề 1: ôn tập và bổ sung.

  • Số chẵn có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8.
  • Biểu thức chứa chữ là biểu thức có số, phép tính và chữ.
  • Bài toán có ba bước tính thường cần tìm hai kết quả trung gian rồi mới tìm kết quả cuối cùng.

Khi làm bài, em đọc kĩ yêu cầu, chọn đúng quy tắc, trình bày từng bước và kiểm tra lại kết quả.

3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Trong 245 718, đây là số chẵn hay lẻ?

Lời giải:

Chữ số tận cùng là 8.

8 là chữ số chẵn nên 245 718 là số chẵn.

Ví dụ 2: Tính giá trị a + 35 với a = 27.

Lời giải:

Thay a bằng 27.

27 + 35 = 62.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Phân loại 406 325.

Bài 2: b + 48 với b = 52.

Bài 3: Có 5 thùng nước, mỗi thùng 24 chai. Cửa hàng bán 35 chai, số còn lại xếp đều lên 5 kệ. Hỏi mỗi kệ có bao nhiêu chai nước?

Xem hướng dẫn và lời giải

Bài 1: Phân loại 406 325.

Lời giải:

Tận cùng 5 nên là số lẻ.

Bài 2: b + 48 với b = 52.

Lời giải:

52 + 48 = 100.

Bài 3: Có 5 thùng nước, mỗi thùng 24 chai. Cửa hàng bán 35 chai, số còn lại xếp đều lên 5 kệ. Hỏi mỗi kệ có bao nhiêu chai nước?

Lời giải:

Năm thùng có tất cả số chai nước là: 24 × 5 = 120 (chai)

Sau khi bán, cửa hàng còn số chai nước là: 120 − 35 = 85 (chai)

Mỗi kệ có số chai nước là: 85 : 5 = 17 (chai)

Đáp số: 17 chai nước.

5
Tự kiểm tra

Bài tập tự giải

Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.

Bài 1: 708 140 chẵn hay lẻ?

Bài 2: a × 7, a = 8.

Bài 3: Bốn lớp, mỗi lớp quyên góp 35 quyển vở. Nhà trường mua thêm 20 quyển rồi chia đều cho 8 bạn. Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu quyển vở?

Kiểm tra đáp án

Bài 1: Chẵn.

Bài 2: 56.

Bài 3: 20 quyển vở.