Bài 11: So sánh các số thập phân
Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho so sánh các số thập phân – Toán lớp 5 Kết nối tri thức.
Mục tiêu bài học
- Nắm đúng khái niệm hoặc quy tắc số thập phân.
- Đọc, viết, so sánh hoặc làm tròn chính xác.
- Vận dụng với số đo.
Lý thuyết cần nhớ
So sánh phần nguyên trước. Nếu bằng nhau, so sánh lần lượt các chữ số phần thập phân từ trái sang phải; có thể viết thêm chữ số 0 tận cùng.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Đọc số 36,407 và nêu giá trị chữ số 4.
Lời giải:
Đọc: ba mươi sáu phẩy bốn trăm linh bảy.
Chữ số 4 ở hàng phần mười, giá trị 0,4.
Ví dụ 2: So sánh 8,35 và 8,305.
Lời giải:
Viết 8,35 = 8,350.
8,350 > 8,305.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Đọc 12,058.
Bài 2: So sánh 5,7 và 5,68.
Bài 3: Làm tròn 24,376 đến hàng phần trăm.
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: Đọc 12,058.
Lời giải:
Mười hai phẩy không trăm năm mươi tám.
Bài 2: So sánh 5,7 và 5,68.
Lời giải:
5,70 > 5,68.
Bài 3: Làm tròn 24,376 đến hàng phần trăm.
Lời giải:
Chữ số phần nghìn là 6 ≥ 5.
24,376 ≈ 24,38.
Bài tập tự giải
Bài 1: Viết ba phẩy không năm.
Bài 2: 7,09 … 7,9
Bài 3: Làm tròn 8,149 đến hàng phần mười.
Kiểm tra đáp án
Bài 1: 3,05.
Bài 2: 7,09 < 7,9.
Bài 3: 8,1.