Bài 50: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật – Toán lớp 5 Kết nối tri thức.
Mục tiêu bài học
- Nắm cấu tạo hoặc công thức của hình khối.
- Tính đúng diện tích, thể tích.
- Vận dụng thực hành.
Lý thuyết cần nhớ
Sxq = chu vi đáy × chiều cao. Stp = Sxq + 2 × diện tích đáy.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Hộp dài 8, rộng 5, cao 4 cm.
Lời giải:
Chu vi đáy: (8+5)×2=26 cm.
Sxq=26×4=104 cm².
Stp=104+2×8×5=184 cm².
Ví dụ 2: Nêu đơn vị kết quả.
Lời giải:
Diện tích dùng đơn vị vuông.
Thể tích dùng đơn vị khối.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Hộp dài 8, rộng 5, cao 4 cm.
Bài 2: Nêu đơn vị kết quả.
Bài 3: Hộp dài 8, rộng 5, cao 4 cm.
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: Hộp dài 8, rộng 5, cao 4 cm.
Lời giải:
Chu vi đáy: (8+5)×2=26 cm.
Sxq=26×4=104 cm².
Stp=104+2×8×5=184 cm².
Bài 2: Nêu đơn vị kết quả.
Lời giải:
Diện tích dùng đơn vị vuông.
Thể tích dùng đơn vị khối.
Bài 3: Hộp dài 8, rộng 5, cao 4 cm.
Lời giải:
Chu vi đáy: (8+5)×2=26 cm.
Sxq=26×4=104 cm².
Stp=104+2×8×5=184 cm².
Bài tập tự giải
Bài 1: Hộp dài 8, rộng 5, cao 4 cm.
Bài 2: Nêu đơn vị kết quả.
Bài 3: Hộp dài 8, rộng 5, cao 4 cm.
Kiểm tra đáp án
Bài 1: Stp=104+2×8×5=184 cm².
Bài 2: Thể tích dùng đơn vị khối.
Bài 3: Stp=104+2×8×5=184 cm².