Bài 67 Toán lớp 5 Học kì 2 Chủ đề 11: Một số yếu tố thống kê và xác suất

Bài 67: Luyện tập chung

Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho luyện tập chung – Toán lớp 5 Kết nối tri thức.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Hệ thống kiến thức của chủ đề 11: một số yếu tố thống kê và xác suất.
  • Thực hiện đúng các dạng bài đã học trong chủ đề.
  • Trình bày bài giải rõ ràng và tự kiểm tra kết quả.
2
Ghi nhớ

Lý thuyết cần nhớ

Bài ôn tập hệ thống các kiến thức trọng tâm của chủ đề 11: một số yếu tố thống kê và xác suất.

  • Dữ liệu được thu thập bằng quan sát, khảo sát hoặc đo.
  • Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn các phần của toàn bộ hình tròn.
  • Sau nhiều lần thực hiện một phép thử, tỉ số của số lần sự kiện xuất hiện so với tổng số lần thực hiện được viết dưới dạng phân số: số lần xuất hiện ở tử số, tổng số lần thực hiện ở mẫu số.
  • Xác định câu hỏi khảo sát, đối tượng, cách ghi.

Khi làm bài, em đọc kĩ yêu cầu, chọn đúng quy tắc, trình bày từng bước và kiểm tra lại kết quả.

3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Điểm kiểm tra của 6 bạn là 8, 7, 9, 8, 10, 7. Hãy sắp xếp tăng dần.

Lời giải:

Sắp xếp từ số nhỏ đến lớn.

Dãy tăng dần: 7, 7, 8, 8, 9, 10.

Ví dụ 2: Lớp 40 bạn, quạt “bóng đá” chiếm 35%. Có bao nhiêu bạn?

Lời giải:

40 × 35 : 100 = 14 (bạn).

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Tổng 200, phần 15%.

Bài 2: Tung xúc xắc 24 lần, mặt 6 xuất hiện 5 lần. Viết tỉ số.

Bài 3: Thực hiện khảo sát nhỏ.

Xem hướng dẫn và lời giải

Bài 1: Tổng 200, phần 15%.

Lời giải:

200 × 15 : 100 = 30.

Bài 2: Tung xúc xắc 24 lần, mặt 6 xuất hiện 5 lần. Viết tỉ số.

Lời giải:

Tỉ số là 524.

Phân số đã tối giản.

Bài 3: Thực hiện khảo sát nhỏ.

Lời giải:

Chọn câu hỏi, hỏi và ghi.

5
Tự kiểm tra

Bài tập tự giải

Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.

Bài 1: 80 học sinh, 25%.

Bài 2: Sự kiện A xuất hiện 6 lần trong 20 lần thử.

Bài 3: Điểm kiểm tra của 6 bạn là 8, 7, 9, 8, 10, 7. Hãy sắp xếp tăng dần.

Kiểm tra đáp án

Bài 1: 20 học sinh.

Bài 2: 310.

Bài 3: Dãy tăng dần: 7, 7, 8, 8, 9, 10.