Mục tiêu bài học
- Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số không nhớ trong phạm vi 100.
- Biết trừ ở hàng đơn vị và giữ nguyên số chục khi không phải mượn.
- Vận dụng phép trừ để giải bài toán bớt đi.
Lý thuyết cần nhớ
Khi trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số, ta trừ ở hàng đơn vị. Nếu chữ số hàng đơn vị của số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ thì không phải mượn, số chục được giữ nguyên.
Ví dụ: 46 − 3 = 43 vì 6 − 3 = 3.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tính 27 − 4.
Hướng dẫn giải:
7 − 4 = 3, giữ nguyên 2 chục.
27 − 4 = 23.
Ví dụ 2: Tính 58 − 6.
Hướng dẫn giải:
8 − 6 = 2, giữ nguyên 5 chục.
58 − 6 = 52.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Tính 36 − 5.
Bài 2: Tính 79 − 7.
Bài 3: Mai có 48 que tính, bớt đi 6 que. Mai còn lại bao nhiêu que tính?
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: Tính 36 − 5.
Lời giải:
36 − 5 = 31.
Bài 2: Tính 79 − 7.
Lời giải:
79 − 7 = 72.
Bài 3: Mai có 48 que tính, bớt đi 6 que. Mai còn lại bao nhiêu que tính?
Lời giải:
48 − 6 = 42.
Đáp số: 42 que tính.
Bài tập tự giải
Bài 1: Tính 64 − 3.
Bài 2: Tính 95 − 5.
Bài 3: Có 57 quả bóng, lấy đi 4 quả. Còn lại bao nhiêu quả?
Kiểm tra đáp án
Bài 1: 61.
Bài 2: 90.
Bài 3: 53 quả bóng.