Mục tiêu bài học
- Gọi đúng tên số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu.
- Tìm được thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ đơn giản.
- Kiểm tra kết quả bằng phép tính ngược.
Lý thuyết cần nhớ
Trong phép cộng: số hạng + số hạng = tổng. Muốn tìm một số hạng chưa biết, lấy tổng trừ số hạng đã biết. Trong phép trừ: số bị trừ − số trừ = hiệu. Muốn tìm số bị trừ, lấy hiệu cộng số trừ; muốn tìm số trừ, lấy số bị trừ trừ hiệu.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Trong phép tính 36 + 24 = 60, nêu tên các thành phần.
Lời giải:
36 và 24 là các số hạng.
60 là tổng.
Ví dụ 2: Tìm X: X + 18 = 45.
Lời giải:
X là số hạng chưa biết.
Muốn tìm số hạng, lấy tổng trừ số hạng đã biết.
X = 45 − 18 = 27.
Kiểm tra: 27 + 18 = 45.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Nêu tên các thành phần của 72 − 25 = 47.
Bài 2: Tìm X: X + 26 = 50.
Bài 3: Tìm X: 63 − X = 28.
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: Nêu tên các thành phần của 72 − 25 = 47.
Lời giải:
72 là số bị trừ.
25 là số trừ.
47 là hiệu.
Bài 2: Tìm X: X + 26 = 50.
Lời giải:
X = 50 − 26
X = 24.
Kiểm tra: 24 + 26 = 50.
Bài 3: Tìm X: 63 − X = 28.
Lời giải:
X là số trừ.
X = 63 − 28
X = 35.
Kiểm tra: 63 − 35 = 28.
Bài tập tự giải
Bài 1: Tìm X: X + 35 = 79.
Bài 2: Tìm X: X − 18 = 40.
Bài 3: Tìm X: 90 − X = 36.
Kiểm tra đáp án
Bài 1: X = 44.
Bài 2: X = 58.
Bài 3: X = 54.