Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ

Bài 3
Toán lớp 2
Học kì 1
Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung
1

Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Gọi đúng tên số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu.
  • Tìm được thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ đơn giản.
  • Kiểm tra kết quả bằng phép tính ngược.
2

Ghi nhớ

Lý thuyết cần nhớ

Trong phép cộng: số hạng + số hạng = tổng. Muốn tìm một số hạng chưa biết, lấy tổng trừ số hạng đã biết. Trong phép trừ: số bị trừ − số trừ = hiệu. Muốn tìm số bị trừ, lấy hiệu cộng số trừ; muốn tìm số trừ, lấy số bị trừ trừ hiệu.

3

Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Trong phép tính 36 + 24 = 60, nêu tên các thành phần.

Lời giải:

36 và 24 là các số hạng.

60 là tổng.

Ví dụ 2: Tìm X: X + 18 = 45.

Lời giải:

X là số hạng chưa biết.

Muốn tìm số hạng, lấy tổng trừ số hạng đã biết.

X = 45 − 18 = 27.

Kiểm tra: 27 + 18 = 45.

4

Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Nêu tên các thành phần của 72 − 25 = 47.

Bài 2: Tìm X: X + 26 = 50.

Bài 3: Tìm X: 63 − X = 28.

Xem hướng dẫn và lời giải

Bài 1: Nêu tên các thành phần của 72 − 25 = 47.

Lời giải:

72 là số bị trừ.

25 là số trừ.

47 là hiệu.

Bài 2: Tìm X: X + 26 = 50.

Lời giải:

X = 50 − 26

X = 24.

Kiểm tra: 24 + 26 = 50.

Bài 3: Tìm X: 63 − X = 28.

Lời giải:

X là số trừ.

X = 63 − 28

X = 35.

Kiểm tra: 63 − 35 = 28.

5

Tự kiểm tra

Bài tập tự giải

Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.

Bài 1: Tìm X: X + 35 = 79.

Bài 2: Tìm X: X − 18 = 40.

Bài 3: Tìm X: 90 − X = 36.

Kiểm tra đáp án

Bài 1: X = 44.

Bài 2: X = 58.

Bài 3: X = 54.