Mục tiêu bài học
- Giải được bài toán thêm hoặc bớt một số đơn vị.
- Chọn đúng phép cộng khi thêm và phép trừ khi bớt.
- Viết đủ câu lời giải, phép tính, đơn vị và đáp số.
Lý thuyết cần nhớ
Bài toán “thêm” thường dùng phép cộng; bài toán “bớt” thường dùng phép trừ. Đọc kĩ đề để xác định số ban đầu, số thêm hoặc bớt và số cần tìm.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Giỏ có 8 quả cam, mẹ thêm 5 quả. Hỏi giỏ có tất cả bao nhiêu quả cam?
Lời giải:
Vì có thêm 5 quả nên dùng phép cộng.
Giỏ có tất cả số quả cam là: 8 + 5 = 13 (quả)
Đáp số: 13 quả cam.
Ví dụ 2: Có 16 con chim, 7 con bay đi. Hỏi còn lại bao nhiêu con chim?
Lời giải:
Vì 7 con bay đi nên dùng phép trừ.
Số con chim còn lại là: 16 − 7 = 9 (con)
Đáp số: 9 con chim.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Lan có 9 nhãn vở, được cho thêm 6 nhãn vở. Lan có tất cả bao nhiêu nhãn vở?
Bài 2: Bình có 15 viên bi, cho bạn 8 viên. Bình còn bao nhiêu viên bi?
Bài 3: Lớp có 12 bạn nữ, thêm 3 bạn nữ mới. Có tất cả bao nhiêu bạn nữ?
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: Lan có 9 nhãn vở, được cho thêm 6 nhãn vở. Lan có tất cả bao nhiêu nhãn vở?
Lời giải:
Lan có tất cả số nhãn vở là: 9 + 6 = 15 (nhãn vở)
Đáp số: 15 nhãn vở.
Bài 2: Bình có 15 viên bi, cho bạn 8 viên. Bình còn bao nhiêu viên bi?
Lời giải:
Bình còn số viên bi là: 15 − 8 = 7 (viên)
Đáp số: 7 viên bi.
Bài 3: Lớp có 12 bạn nữ, thêm 3 bạn nữ mới. Có tất cả bao nhiêu bạn nữ?
Lời giải:
Lớp có tất cả số bạn nữ là: 12 + 3 = 15 (bạn)
Đáp số: 15 bạn nữ.
Bài tập tự giải
Bài 1: Có 7 bông hoa, thêm 8 bông. Có tất cả bao nhiêu bông?
Bài 2: Có 18 quyển truyện, cho mượn 9 quyển. Còn bao nhiêu quyển?
Bài 3: Có 6 con cá, thả thêm 5 con. Có tất cả bao nhiêu con?
Kiểm tra đáp án
Bài 1: 15 bông hoa.
Bài 2: 9 quyển truyện.
Bài 3: 11 con cá.