Bài 9: Bài toán về thêm, bớt một số đơn vị

Bài 9
Toán lớp 2
Học kì 1
Chủ đề 2: Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20
1

Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Giải được bài toán thêm hoặc bớt một số đơn vị.
  • Chọn đúng phép cộng khi thêm và phép trừ khi bớt.
  • Viết đủ câu lời giải, phép tính, đơn vị và đáp số.
2

Ghi nhớ

Lý thuyết cần nhớ

Bài toán “thêm” thường dùng phép cộng; bài toán “bớt” thường dùng phép trừ. Đọc kĩ đề để xác định số ban đầu, số thêm hoặc bớt và số cần tìm.

3

Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Giỏ có 8 quả cam, mẹ thêm 5 quả. Hỏi giỏ có tất cả bao nhiêu quả cam?

Lời giải:

Vì có thêm 5 quả nên dùng phép cộng.

Giỏ có tất cả số quả cam là: 8 + 5 = 13 (quả)

Đáp số: 13 quả cam.

Ví dụ 2: Có 16 con chim, 7 con bay đi. Hỏi còn lại bao nhiêu con chim?

Lời giải:

Vì 7 con bay đi nên dùng phép trừ.

Số con chim còn lại là: 16 − 7 = 9 (con)

Đáp số: 9 con chim.

4

Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Lan có 9 nhãn vở, được cho thêm 6 nhãn vở. Lan có tất cả bao nhiêu nhãn vở?

Bài 2: Bình có 15 viên bi, cho bạn 8 viên. Bình còn bao nhiêu viên bi?

Bài 3: Lớp có 12 bạn nữ, thêm 3 bạn nữ mới. Có tất cả bao nhiêu bạn nữ?

Xem hướng dẫn và lời giải

Bài 1: Lan có 9 nhãn vở, được cho thêm 6 nhãn vở. Lan có tất cả bao nhiêu nhãn vở?

Lời giải:

Lan có tất cả số nhãn vở là: 9 + 6 = 15 (nhãn vở)

Đáp số: 15 nhãn vở.

Bài 2: Bình có 15 viên bi, cho bạn 8 viên. Bình còn bao nhiêu viên bi?

Lời giải:

Bình còn số viên bi là: 15 − 8 = 7 (viên)

Đáp số: 7 viên bi.

Bài 3: Lớp có 12 bạn nữ, thêm 3 bạn nữ mới. Có tất cả bao nhiêu bạn nữ?

Lời giải:

Lớp có tất cả số bạn nữ là: 12 + 3 = 15 (bạn)

Đáp số: 15 bạn nữ.

5

Tự kiểm tra

Bài tập tự giải

Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.

Bài 1: Có 7 bông hoa, thêm 8 bông. Có tất cả bao nhiêu bông?

Bài 2: Có 18 quyển truyện, cho mượn 9 quyển. Còn bao nhiêu quyển?

Bài 3: Có 6 con cá, thả thêm 5 con. Có tất cả bao nhiêu con?

Kiểm tra đáp án

Bài 1: 15 bông hoa.

Bài 2: 9 quyển truyện.

Bài 3: 11 con cá.