Bài 23: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số

Bài 23 Toán lớp 3 Học kì 1 Chủ đề 4: Phép nhân, phép chia trong phạm vi 100
1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Đặt tính và thực hiện đúng phép nhân số với số có một chữ số.
  • Trình bày các bước tính theo đúng thứ tự.
  • Vận dụng phép tính vào bài toán có lời văn.
2
Ghi nhớ

Lý thuyết cần nhớ

Khi thực hiện phép nhân số với số có một chữ số, cần đặt tính đúng vị trí các hàng. Làm lần lượt từng bước, ghi rõ số nhớ, số mượn, tích riêng hoặc các bước chia nếu có. Sau khi tính, kiểm tra kết quả bằng phép tính ngược hoặc ước lượng.

3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Đặt tính rồi tính 24 × 3.

Lời giải:

Đặt tính đúng cột.

  24
×  3
─────
  72

Nhân lần lượt từ hàng đơn vị sang trái.

Nếu tích từ 10 trở lên, viết chữ số hàng đơn vị và nhớ sang hàng tiếp theo.

Vậy 24 × 3 = 72.

Ví dụ 2: Mỗi hộp có 3 hàng, mỗi hàng 24 sản phẩm. Có tất cả bao nhiêu sản phẩm?

Lời giải:

Số sản phẩm là: 24 × 3 = 72 (sản phẩm)

Đáp số: 72 sản phẩm.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Tính: 24 × 3.

Bài 2: Tính: 47 × 2.

Bài 3: Một hộp có 36 bút chì. 4 hộp như thế có bao nhiêu bút chì?

Xem hướng dẫn và lời giải

Bài 1: Tính: 24 × 3.

Lời giải:

24 × 3 = 72.

Bài 2: Tính: 47 × 2.

Lời giải:

47 × 2 = 94.

Bài 3: Một hộp có 36 bút chì. 4 hộp như thế có bao nhiêu bút chì?

Lời giải:

Số bút chì có trong 4 hộp là: 36 × 4 = 144 (bút chì). Đáp số: 144 bút chì.

5
Tự kiểm tra

Bài tập tự giải

Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.

Bài 1: Tính: 32 × 3.

Bài 2: Tính: 58 × 4.

Bài 3: Mỗi khay có 72 quả trứng. 3 khay có bao nhiêu quả trứng?

Kiểm tra đáp án

Bài 1: 96.

Bài 2: 232.

Bài 3: 216 quả trứng.