Bài 26: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số

Bài 26 Toán lớp 3 Học kì 1 Chủ đề 4: Phép nhân, phép chia trong phạm vi 100
1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Đặt tính và thực hiện đúng phép chia số cho số có một chữ số.
  • Trình bày các bước tính theo đúng thứ tự.
  • Vận dụng phép tính vào bài toán có lời văn.
2
Ghi nhớ

Lý thuyết cần nhớ

Khi thực hiện phép chia số cho số có một chữ số, cần đặt tính đúng vị trí các hàng. Làm lần lượt từng bước, ghi rõ số nhớ, số mượn, tích riêng hoặc các bước chia nếu có. Sau khi tính, kiểm tra kết quả bằng phép tính ngược hoặc ước lượng.

3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Đặt tính rồi tính 84 : 4.

Lời giải:

Đặt tính đúng cột.

84
−8
 4
−4
 0
4
21
Số dư: 0

Chia từ trái sang phải.

Mỗi lượt thực hiện chia, nhân, trừ rồi hạ chữ số tiếp theo.

Viết mỗi chữ số thương đúng vị trí.

Vậy 84 : 4 = 21.

Ví dụ 2: Có 84 đồ vật chia đều cho 4 nhóm. Mỗi nhóm được bao nhiêu?

Lời giải:

Mỗi nhóm được: 84 : 4 = 21 (đồ vật)

Đáp số: 21 đồ vật.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Tính: 84 : 4.

Bài 2: Tính: 96 : 3.

Bài 3: 75 quyển vở được chia đều vào 5 chồng. Mỗi chồng có bao nhiêu quyển vở?

Xem hướng dẫn và lời giải

Bài 1: Tính: 84 : 4.

Lời giải:

84 : 4 = 21.

Bài 2: Tính: 96 : 3.

Lời giải:

96 : 3 = 32.

Bài 3: 75 quyển vở được chia đều vào 5 chồng. Mỗi chồng có bao nhiêu quyển vở?

Lời giải:

Số vở mỗi chồng là: 75 : 5 = 15 (quyển). Đáp số: 15 quyển vở.

5
Tự kiểm tra

Bài tập tự giải

Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.

Bài 1: Tính: 68 : 4.

Bài 2: Tính: 72 : 6.

Bài 3: 91 viên bi chia đều cho 7 bạn. Mỗi bạn được bao nhiêu viên?

Kiểm tra đáp án

Bài 1: 17.

Bài 2: 12.

Bài 3: 13 viên bi.