Bài 70: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số

Bài 70 Toán lớp 3 Học kì 2 Chủ đề 14: Nhân, chia trong phạm vi 100 000
1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Đặt tính và thực hiện đúng phép nhân số với số có một chữ số.
  • Trình bày các bước tính theo đúng thứ tự.
  • Vận dụng phép tính vào bài toán có lời văn.
2
Ghi nhớ

Lý thuyết cần nhớ

Khi thực hiện phép nhân số với số có một chữ số, cần đặt tính đúng vị trí các hàng. Làm lần lượt từng bước, ghi rõ số nhớ, số mượn, tích riêng hoặc các bước chia nếu có. Sau khi tính, kiểm tra kết quả bằng phép tính ngược hoặc ước lượng.

3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Đặt tính rồi tính 23 406 × 3.

Lời giải:

Đặt tính đúng cột.

 23406
×    3
──────
 70218

Nhân lần lượt từ hàng đơn vị sang trái.

Nếu tích từ 10 trở lên, viết chữ số hàng đơn vị và nhớ sang hàng tiếp theo.

Vậy 23 406 × 3 = 70218.

Ví dụ 2: Mỗi hộp có 3 hàng, mỗi hàng 23406 sản phẩm. Có tất cả bao nhiêu sản phẩm?

Lời giải:

Số sản phẩm là: 23 406 × 3 = 70218 (sản phẩm)

Đáp số: 70218 sản phẩm.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Tính: 12 345 × 3.

Bài 2: Tính: 20 408 × 4.

Bài 3: Một xưởng đóng 31 025 chiếc hộp mỗi ngày. Trong 2 ngày xưởng đóng bao nhiêu chiếc hộp?

Xem hướng dẫn và lời giải

Bài 1: Tính: 12 345 × 3.

Lời giải:

12 345 × 3 = 37 035.

Bài 2: Tính: 20 408 × 4.

Lời giải:

20 408 × 4 = 81 632.

Bài 3: Một xưởng đóng 31 025 chiếc hộp mỗi ngày. Trong 2 ngày xưởng đóng bao nhiêu chiếc hộp?

Lời giải:

31 025 × 2 = 62 050 (chiếc). Đáp số: 62 050 chiếc hộp.

5
Tự kiểm tra

Bài tập tự giải

Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.

Bài 1: Tính: 15 024 × 3.

Bài 2: Tính: 22 015 × 4.

Bài 3: Mỗi chuyến xe chở 40 102 viên gạch. 2 chuyến chở bao nhiêu viên?

Kiểm tra đáp án

Bài 1: 45 072.

Bài 2: 88 060.

Bài 3: 80 204 viên gạch.