Bài 26: Luyện tập chung

Bài 26 Toán lớp 4 Học kì 1 Chủ đề 5: Phép cộng và phép trừ
1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Hệ thống kiến thức của chủ đề 5: phép cộng và phép trừ.
  • Thực hiện đúng các dạng bài đã học trong chủ đề.
  • Trình bày bài giải rõ ràng và tự kiểm tra kết quả.
2
Ghi nhớ

Lý thuyết cần nhớ

Bài ôn tập hệ thống các kiến thức trọng tâm của chủ đề 5: phép cộng và phép trừ.

  • Khi thực hiện phép cộng/trừ số có nhiều chữ số, cần đặt tính đúng vị trí các hàng.
  • Giao hoán: a + b = b + a.
  • Số lớn = (tổng + hiệu) : 2.

Khi làm bài, em đọc kĩ yêu cầu, chọn đúng quy tắc, trình bày từng bước và kiểm tra lại kết quả.

3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Đặt tính rồi tính 368 475 + 247 638.

Lời giải:

Đặt tính đúng cột.

   368475
+  247638
─────────
   616113

Tính từ hàng đơn vị sang trái.

Thực hiện nhớ hoặc mượn ở từng hàng.

Vậy 368 475 + 247 638 = 616113.

Ví dụ 2: Đặt tính rồi tính 725 406 − 38 279.

Lời giải:

Đặt tính đúng cột.

  725406
−  38279
────────
  687127

Tính từ hàng đơn vị sang trái.

Thực hiện nhớ hoặc mượn ở từng hàng.

Vậy 725 406 − 38 279 = 687127.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Tính: 284 735 + 196 428.

Bài 2: Tính thuận tiện: 125 460 + 38 725 + 74 540.

Bài 3: Tìm hai số biết tổng là 540 và hiệu là 120.

Xem hướng dẫn và lời giải

Bài 1: Tính: 284 735 + 196 428.

Lời giải:

284 735 + 196 428 = 481 163.

Bài 2: Tính thuận tiện: 125 460 + 38 725 + 74 540.

Lời giải:

Ghép 125 460 + 74 540 = 200 000. Vậy tổng là 200 000 + 38 725 = 238 725.

Bài 3: Tìm hai số biết tổng là 540 và hiệu là 120.

Lời giải:

Số lớn là: (540 + 120) : 2 = 330. Số bé là: 540 − 330 = 210.

5
Tự kiểm tra

Bài tập tự giải

Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.

Bài 1: Tính: 368 205 + 271 796.

Bài 2: Tính thuận tiện: 245 600 + 154 400 + 37 850.

Bài 3: Tìm hai số biết tổng là 830 và hiệu là 170.

Kiểm tra đáp án

Bài 1: 640 001.

Bài 2: 437 850.

Bài 3: Số lớn 500; số bé 330.